- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Anh Tuấn V và đồng bọn - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận đơn kháng cáo của các b cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2022/HS-PT Ngày: 22-3-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Mai Xuân Thành
Các Thẩm phán:
Ông Trần Quốc Cường
Ông Nguyễn Cường
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thanh - Kiểm sát viên.
Vào ngày 22 tháng 3 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 65/2022/TLPT-HS ngày 08 tháng 02 năm 2022 đối với cáo ê nh T1 V cùng đồng phạm b tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội “ Giết người” Do có kháng cáo của các cáo, của đại diện b hại đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 30/2021/HS-ST ngày 30 - 12 - 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
- B cáo có kháng cáo:
1. ê nh T1 V, sinh ngày 02/11/2002, tại Gia ai. Nơi ĐKHKTT chỗ ở: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không. Trình độ học vấn: 10/12; Nghề nghiệp: Thợ sửa điện lạnh. Con ông ê Văn T, sinh 1964 và à Nguyễn Th Viết T (Đã chết). Gia đình có 03 anh ch em, b cáo là con thứ ba. B cáo chưa có vợ, con. Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Không có án tích, không xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật. B bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2021 cho đến nay. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia ai. (Có mặt).
2. Ưng Thành N, sinh ngày 08/10/2000, tại: âm Đồng. Nơi ĐKHKTT: tỉnh âm Đồng. Chỗ ở hiện nay: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật giáo. Trình độ học vấn: 8/12; Nghề nghiệp: Thợ sơn. Con ông Ưng Văn L, sinh 1968 và à ê Th Phương C, sinh 1970. Gia đình có 03 anh ch , b cáo là con thứ 3. B cáo chưa có vợ, con. Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Không có án tích, không xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật. B bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2021 cho đến nay. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia ai. (Có mặt).
3. ê Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 29 tháng 6 năm 2003, tại: Gia ai. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật giáo. Trình độ học vấn: 8/12; Nghề nghiệp: Không. Con ông ê Văn V, sinh 1958 và à Nguyễn Th Châu L, sinh 1971. Gia đình có 02 anh, ch em, b cáo là con thứ hai. B cáo chưa có vợ, con. Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Không có án tích, không xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật. B bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2021 cho đến nay. Hiện đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia ai. (Có mặt).
4. Măng Ngọc S, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2004, tại: Gia ai. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Bah Nar; Tôn giáo: Không. Trình độ học vấn: 8/12; Nghề nghiệp: Không. Con ông Măng Y, sinh 1971 và à ê Hoài L, sinh 1974. Gia đình có 02 anh, ch em, b cáo là con thứ hai. B cáo chưa có vợ, con. Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Không có án tích, không xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật. B bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2021 cho đến nay. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai. B cáo vắng mặt do mắc CO VID.
5. Bùi Khánh H, sinh ngày 11 tháng 09 năm 2006, tại: Gia ai. Nơi ĐKHKTT: tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Mường; Tôn giáo: Không. Trình độ học vấn: 8/12; Nghề nghiệp: Không. Con ông Bùi Xuân H, sinh 1980 và à Nguyễn Th H, sinh 1980. Gia đình có 02 anh, ch em; b cáo là con thứ nhất. B cáo chưa có chồng, con. Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Không có án tích, không xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật. B cáo áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, đang tại ngoại. (Có mặt).
- Người đại diện hợp pháp cho cáo ê nh T1 V: Ông ê Văn T, sinh năm 1965, đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia ai. (Có mặt).
- Người đại diện hợp pháp cho cáo ê Nguyễn Hoàng V: Bà Nguyễn Th Châu L, sinh năm 1971; đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia ai. (Có mặt).
- Người đại diện hợp pháp cho cáo Măng Ngọc S: Bà ê Hoài L, sinh năm 1974, đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia ai. (Có mặt).
- Người đại diện hợp pháp cho cáo Bùi Khánh H: Ông Bùi Xuân H, sinh năm 1980, đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia ai. (Có mặt).
* Người b hại: Trần Công K, sinh ngày 02/02/2004 (chết).
- Đại diện hợp pháp cho gia đình người b hại K là ông Trần Công K, và à ê Th Thanh M (Bố, mẹ ruột K); đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia ai. (Có mặt).
* Người ào chữa:
1. Người ào chữa cho b cáo ê nh T1 V: Bà Đinh Th Yên H – Luật sư Văn phòng uật sư T thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia ai. (Có mặt).
2. Người ào chữa cho b cáo Ưng Thành N: Ông M Văn T - Luật sư Văn phòng uật sư M thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia ai. (Có mặt).
3. Người ào chữa cho b cáo ê Nguyễn Hoàng V: Ông Thái Quốc T-Luật sư Văn phòng Luật sư B thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia ai. (Có mặt).
4. Người ào chữa cho b cáo Măng Ngọc S: Ông Nguyễn Mạnh H- Luật sư Văn phòng luật sư H thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia ai. (Có mặt).
5. Người ào chữa cho b cáo Bùi Khánh H: Ông Trần Đại H - Luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia ai. (Có mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Hữu B - Trú tại tỉnh Gia ai. (Có mặt).
2. Ông Võ Xuân H; Đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt
3. Ch Ưng Th Phương T; Đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt
4. Bà Nguyễn Thảo N, ông Võ K; Đều trú tại: tỉnh Gia Lai. Ông K có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
1. Về hành vi phạm tội của các cáo:
Khoảng 19 giờ ngày 01 tháng 01 năm 2021, Võ Thành Đ, ê nh T1 V, Ưng Thành N, Măng Ngọc S, Ngô Minh T đến nhà của ê Nguyễn Hoàng V tại thành phố P, tỉnh Gia ai để uống rượu. Đến khoảng 21 giờ cùng ngày thì có Bùi Khánh H - là người yêu của Đ, điều khiển xe mô tô Sirius iển số 81AA-047.41 (xe mượn của Trần Công K) chở ê Th Diễm P đến nhà của V chơi. Tại đây, H ngồi uống rượu còn P ngồi chơi điện thoại, một lúc sau có Phạm Anh T1 đến cùng tham gia uống rượu.
Khoảng 23 giờ cùng ngày, Trần Công K điều khiển xe mô tô chở Hoàng Thanh N đến nhà V để đón H và P đi chơi. Khi đến trước nhà, K và N gọi to tên H và P nên đã V và Đ ra trách mắng. Sau đó, K chở H, còn N chở P đến quán nhậu vỉa hè trước số nhà 69 đường H, Tổ 1, phường Tây S, thành phố P ngồi uống rượu cùng với ê Văn nh và M Trương nh T. Trong lúc uống rượu, K nói với H và P: “Ngồi chơi một chút rồi anh lấy phòng khách sạn cho hai đứa ngủ”. Nghe vậy, H không thích nên nhờ K chở H quay lại nhà của V, rồi K quay lại quán nhậu vỉa hè tiếp tục uống rượu cùng nhóm ạn.
Khi H quay lại nhà ê Nguyễn Hoàng V thì thấy Đ, V, N, S, T, T1 ngồi uống rượu, còn V đã mượn xe xe mô tô iển số 81B2-885.57 của T đi chơi. Khi thấy H quay lại thì Đ và S hỏi H: “Sao chưa về ngủ mà còn quay lại đây?”, H nói: “Tụi nó không chở em về mà chở qua Bưu điện nhậu, rồi còn đòi đưa em đi khách sạn ngủ”. Nghe vậy, Đ bực tức và cho rằng K rủ người yêu của mình đi khách sạn ngủ nên nảy sinh ý đ nh đánh K. Sau đó, Đ dùng điện thoại đăng nhập vào Messenger của H rồi nhắn tin với K: “Mày qua chở con H về chứ ên này không có chỗ ngủ”, K nhắn lại nói: “Về nhà rồi không qua được”. úc này, Đ hỏi H: “Tụi nó còn ngồi nhậu không?”, H nói: “Chắc còn chứ mới ngồi đấy mà”, Đ nói với V, N, S, T: “Giờ ra đó đánh tụi nó đi mấy anh”. Nghe Đ nói vậy thì tất cả đồng ý cùng đi, ngay lúc này ê nh T1 V cũng về đến nên Đ kể lại sự việc của H cho V nghe và rủ đi tìm đánh nhóm K thì V đồng ý rồi nói với Đ: “Để anh về lấy dao”, V điều khiển xe mô tô chạy về nhà của mình lấy một con dao nhọn dài 31cm rồi quay lại, N đi vào nhà V lấy một cây kiếm dài 94,5cm ra để trước cổng. Thấy vậy, V nói với N: “Đi đánh mấy thằng nhỏ mà cầm hung khí làm gì”. úc này, H đứng gần đó nên nghe và iết nhóm của Đ chuẩn b đi tìm đánh nhóm của K nên H cũng tham gia cùng đi. Khi đi, thì tất cả di chuyển qua đường L đứng chờ xe taxi. Khoảng 05 phút sau, Trần Hữu B (Sinh năm: 1992) điều khiển xe taxi của hãng Tiên Sa iển số 81A-142.05 đi đến thì nhóm của Đ đón xe lại. úc này, anh B nhìn thấy N cầm kiếm ngồi lên xe Taxi nên anh B nói: “Đi đâu chứ đi đánh nhau là anh không có chở đâu nha”, N nói lại: “Không có, xong hết rồi, tụi em chỉ ra Bưu điện ăn khuya rồi về thôi”. Nghe vậy, B đồng ý chở N, V, S, V đi. úc này, T1 điều khiển xe biển số 81B2-885.57 chở T, Đ điều khiển xe biển số 81AB-750.96 chở H chạy đi trước, còn xe taxi đi theo sau.
Khoảng 00 giờ 20 phút ngày 02 tháng 01 năm 2021, khi đi đến trước Nhà khách số 64 đường H, thành phố P thì tất cả dừng xe lại, H chỉ tay về phía nhóm của K đang ngồi nhậu ên kia đường và nói: “Xem thử tụi nó đang ngồi ên kia kìa”. Nghe vậy, T1 chở T, Đ chở H chạy qua vòng xuyến Bưu điện đến chỗ K; còn N, V, S, V xuống xe taxi, V cầm dao, N cầm kiếm, cùng V và S chạy ăng qua dải phân cách đến chỗ nhóm của K đang ngồi gồm có: Trần Công K, Huỳnh Thanh N, ê Văn nh, M Thương nh T và ê Th Diễm P. úc này, V đi đến nhóm K và nói: “ úc nãy thằng nào xuống nhà tao ồn ào”, thì ngay lúc này N vung kiếm lên chém một nhát xuống làm vỡ chiếc àn nhựa. Thấy vậy, ê Văn Anh, M Thương nh T bỏ chạy thì V dùng ghế nhựa, Đ dùng tay chân xông vào đánh K, V cầm dao nhọn đứng phía sau lưng K đâm 02 nhát vào vùng lưng của K, N dùng mặt ngang lưỡi kiếm đánh một cái trúng vào đầu của K rồi tiếp tục quay sang đánh một cái trúng vào đầu của N, V cầm ghế nhựa đánh trúng vào trán phải của N, T dùng ghế nhựa ném về phía K. Thấy K ngã gục xuống vỉa hè nên N, V, S chạy lên xe taxi; còn Đ chở H, T1 chở V và T bằng xe mô tô chở nhau bỏ đi. Đối với Trần Công K, sau đó được đưa đến Bệnh viện đa khoa tỉnh Gia ai để cấp cứu nhưng đã chết. Đối với Hoàng Thanh N b thương tích nhẹ ở vùng trán phải.
Đến ngày 02 tháng 01 năm 2021, Võ Thành Đ, ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, Ngô Minh T, Phạm Anh T1 ra đầu thú; sau đó hành vi của Bùi Khánh H b phát hiện.
Qua giám đ nh, tại bản kết luận giám đ nh pháp y về tử thi số 83/GĐPY ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Gia Lai kết luận nguyên nhân chết của Trần Công K như sau:
1. Kết luận nguyên nhân chết: Suy tuần hoàn cấp do vết thương thấu ngực phải gây thủng phổi và đứt động mạch phổi phải do vật sắc nhọn”.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 30 /2021/ HS-ST ngày 30 / 12 /2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định:
Tuyên ố: Các cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, Ngô Minh T, Phạm Anh T1 và Bùi Khánh H phạm tội: “Giết người”.
[1]. Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự 2015; xử phạt:
B cáo ê nh T1 V 16 (Mười sáu) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
[2]. Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 91; khoản 2 Điều 101 và Điều 58 Bộ luật hình sự 2015; Xử phạt: B cáo Bùi Khánh H 08 (Tám) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt đi chấp hành án.
[3]. Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự 2015;
Xử phạt: B cáo Ưng Thành N 15 (Mười lăm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
[4]. Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 91; khoản 1 Điều 101 và Điều 58 Bộ luật hình sự 2015; Xử phạt:
4.1. B cáo ê Nguyễn Hoàng V từ 12 (Mười hai) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
4.2. B cáo Phạm Anh T1 10 (Mười) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
4.3. B cáo Măng Ngọc S 09 (chín) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
4.4. B cáo Ngô Minh T 08 (Tám) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
Bản án còn quyết đ nh về dân sự, xử lý vật chứng và quyền kháng cáo theo quy đ nh.
Trong hạn luật đ nh b cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, và Bùi Khánh H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Người đại diện hợp pháp cho cáo ê Nguyễn Hoàng V: Bà Nguyễn Th Châu L, kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
- Người đại diện hợp pháp cho cáo Măng Ngọc S: Bà ê Hoài L, kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
- Đại diện hợp pháp cho gia đình người b hại K là à ê Th Thanh M kháng cáo đề ngh xem xét trách nhiệm hình sự đối với Trần Hữu B và xem xét việc Võ Thành Đ là chủ mưu nhưng nay tâm thần.
Tại phiên tòa phúc thẩm các cáo, đại diện hợp pháp cho cáo V, S và đại diện hợp pháp cho hại vẫn giữ nguyên nội dung đơn xin kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin kháng cáo của b cáo Măng Ngọc S, Bùi Khánh H và đơn kháng cáo của đại diện hợp pháp cho cáo S. Không chấp nhận đơn kháng cáo của đại diện hợp pháp cho b hại và không chấp nhận đơn kháng cáo của các cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, và đơn kháng cáo của đại diện hợp pháp cho cáo ê Nguyễn Hoàng V.
Luật sư ào chữa cho các cáo đề ngh , Hội đồng xét xử xem xét giảm một phần hình phạt cho b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, lời khai nhận của b cáo, và kết quả tranh luận tại phiên tòa. Trên cơ sở xem xét đánh giá khách quan toàn diện và đầy đủ chứng cứ. Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về tố tụng: Tại phiên tòa cáo Măng Ngọc S vắng mặt do b mắc COVID -19.Đại diện hợp pháp cho cáo và uật sư ào chữa cho b cáo có mặt tại phiên tòa và đều đồng ý để Hội đồng xét xử vắng mặt b cáo.
Khoảng 19 giờ ngày 01/01/2021, Võ Thành Đ, ê nh T1 V, Ưng Thành N, Măng Ngọc S, Ngô Minh T đến nhà của ê Nguyễn Hoàng V để uống rượu. Đến khoảng 21 giờ cùng ngày thì có Bùi Khánh H là người yêu của Đ, chở ê Th Diễm P đến nhà của V chơi. Tại đây, H ngồi uống rượu còn P ngồi chơi điện thoại, một lúc sau có Phạm Anh T1 đến cùng tham gia uống rượu.
Đến 23 giờ cùng ngày, Trần Công K điều khiển xe mô tô chở Hoàng Thanh N đến nhà V để đón H và P đi chơi. Sau đó, H quay lại nhà ê Nguyễn Hoàng V thì thấy Đ, V, N, S, T, T1 ngồi uống rượu. Khi thấy H quay lại thì Đ và S hỏi H: “Sao chưa về ngủ mà còn quay lại đây?”, H nói: “Tụi nó không chở em về mà chở qua Bưu điện nhậu, rồi còn đòi đưa em đi khách sạn ngủ”. Nghe vậy, Đ bực tức và cho rằng K rủ người yêu của mình đi khách sạn ngủ nên nảy sinh ý đ nh đánh K. Sau đó, chính Đ là người rủ rê các cáo đi đánh nhau, thì tất cả đồng ý cùng đi, V chạy về nhà của mình lấy một con dao, N đi vào nhà V lấy một cây kiếm. Đ đã dùng điện thoại gọi cho Trần Hữu B là lái xe taxi của hãng Tiên Sa iển số 81A-142.05 đi đến và chở N, V, S, V đi. T1 điều khiển xe biển số 81B2-885.57 chở T, Đ điều khiển xe biển số 81AB-750.96 chở H. Đến khoảng 00 giờ 20 phút ngày 02/01/2021, khi đi đến trước Nhà khách số 64 đường H Vương thì tất cả dừng xe lại, H chỉ tay về phía nhóm của K đang ngồi nhậu ên kia đường và nói: “Xem thử tụi nó đang ngồi ên kia kìa”. Đến nơi N vung kiếm lên chém một nhát vỡ chiếc àn nhựa, V dùng ghế nhựa, Đ dùng tay chân xông vào đánh K, V cầm dao nhọn đứng phía sau lưng K đâm 02 nhát, N dùng mặt ngang lưỡi kiếm đánh vào đầu của K rồi tiếp tục quay sang đánh trúng vào đầu của N; V cầm ghế nhựa đánh trúng vào trán phải của N, T dùng ghế nhựa ném về phía K. Thấy K ngã gục xuống vỉa hè nên tất cả bỏ đi. Hậu quả anh Trần Công K b chết do: “Suy tuần hoàn cấp do vết thương thấu ngực phải gây thủng phổi và đứt động mạch phổi phải do vật sắc nhọn”.
Với những hành vi và hậu quả nêu trên; các cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, và Bùi Khánh H b Tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 Điều 123 B HS là có căn cứ.
Xét đơn kháng cáo của các cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, và đơn kháng cáo của đại diện hợp pháp cho các cáo V, S; Hội đồng xét xử xét thấy: Hành vi phạm tội của các cáo là đặc biệt nguy hiểm, thể hiện thái độ hung hãn, coi thường pháp luật, coi thường tính mạng của người khác được pháp luật bảo vệ, đã trực tiếp xâm phạm đến tính mạng của b hại, hành vi đó của các cáo đã thể hiện rõ tính chất côn đồ, hung hãn, hành xử theo kiểu ăng nhóm đã phạm vào tội “Giết người” tình tiết đ nh khung “Có tính chất côn đồ” theo điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự.
Bản án sơ thẩm đã đánh giá đúng tính chất, mức độ hành vi phạm tội của các b cáo, đánh giá và phân hóa vai trò của từng b cáo đồng thời áp dụng đủ các tình tiết giảm nhẹ cho các cáo được hưởng để xử phạt b cáo mức án 16 năm đối với b cáo V, 15 năm 06 tháng đối với N, 12 năm đối với V, 09 năm 06 tháng đối với S, là phù hợp. Tại cấp phúc thẩm các cáo và gia đình có cung cấp thêm chứng cứ cho rằng đã ồi thường cho gia đình hại theo Bản án sơ thẩm đã tuyên; tuy nhiên xét thấy mức án như Bản án sơ thẩm đã tuyên là phù hợp do vậy việc các cáo và gia đình có ồi thường thêm cũng không làm thay đổi hình phạt của Bản án sơ thẩm.
Đối với đơn kháng cáo của b cáo Bùi Khánh H thấy rằng; khi phạm tội b cáo H có nhiều tình tiết giảm nhẹ hơn các cáo khác, mặt khác khi phạm tội b cáo ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi; Hội đồng xét thấy cần chấp nhận kháng cáo của b cáo, giảm nhẹ một phần hình phạt cho b cáo như đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
Xét đơn kháng cáo của đại diện cho b hại, Hội đồng xét xử xét thấy;
Trong quá trình điều tra b can Đ có nhiều biểu hiện của bệnh tâm thần nên Trại tạm giam Công an tỉnh Gia ai đưa can Võ Thành Đ đi khám bệnh. Theo hồ sơ ệnh án số: 21004999 của Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Gia Lai chẩn đoán Võ Thành Đ b : “Rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm (mã số ICD F41.2)”. Ngày 19 tháng 8 năm 2021, Viện pháp y tâm thần T ương Biên Hòa đã an hành ản Kết luận giám đ nh pháp y tâm thần số 517/KL-VPYTW, kết luận đối với Võ Thành Đ: “Về y học: Trước, trong, sau khi gây án và hiện nay đương sự Võ Thành Đ b bệnh tâm thần phân liệt thể Paranoid (F20.0 - ICD.10); Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Tại thời điểm gây án và hiện nay đương sự Võ Thành Đ mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Ngày 27 tháng 8 năm 2021, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Gia Lai ra Quyết đ nh đình chỉ điều tra vụ án số 07/CSHS, Quyết đ nh đình chỉ điều tra b can số 07/CSHS theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng Hình sự đối với Võ Thành Đ. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia ai có Quyết đ nh số 03/QĐ-VKS-P2 ngày 30/8/2021 về áp dụng biện pháp ắt buộc chữa bệnh đối với Võ Thành Đ. Do đó, Bản án sơ thẩm không đề cập, xét xử trong vụ án này, mà sẽ được xem xét, giải quyết ở một vụ án khác là có căn cứ đúng pháp luật.
Đối với Trần Hữu B là tài xế taxi là người được Võ Thành Đ gọi điện thoại trực tiếp đến chở N, V, S và V đến nơi xảy ra vụ án, sau đó cũng chính B là người đợi trên xe taxi để chở các cáo ỏ trốn. Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 29/10/2021 HĐXX sơ thẩm đã mở phiên tòa và có Quyết đ nh trả hồ sơ để điều tra bổ sung số 05/2021/HSST-QĐ-CTN; Đến ngày 12/11/2021 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia ai có Văn ản số 218/CV-VKS-P2 đã trả lời không có sơ sở để khởi tố Trần Hữu B.
Về án phí: Buộc ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, mỗi b cáo phải nộp số tiền 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự phúc thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận đơn kháng cáo của các b cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S.
Không chấp nhận đơn kháng cáo của Bà Nguyễn Th Châu L, và à ê Hoài L.
Không chấp nhận đơn kháng cáo của à ê Th Thanh M.
Chấp nhận đơn kháng cáo của Bùi Khánh H. Sửa một phần bản án sơ thẩm số: 30 /2021/HS-ST ngày 30 - 12 -2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
Tuyên ố: Các cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, và Bùi Khánh H phạm tội: “Giết người”.
[1]. Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự 2015; xử phạt:
B cáo ê nh T1 V 16 (Mười sáu) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
[2]. Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 91; khoản 2 Điều 101 và Điều 58 Bộ luật hình sự 2015; xử phạt:
B cáo Bùi Khánh H 07 (Bảy) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt đi chấp hành án.
[3]. Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự 2015;
Xử phạt: B cáo Ưng Thành N 15 (Mười lăm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
[4] Căn cứ vào điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 91; khoản 1 Điều 101 và Điều 58 Bộ luật hình sự 2015; Xử phạt:
4.1. B cáo ê Nguyễn Hoàng V 12 (Mười hai) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
4.3. B cáo Măng Ngọc S 09 (chín) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 02/01/2021.
- Về án phí: Căn cứ Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc các cáo ê nh T1 V, Ưng Thành N, ê Nguyễn Hoàng V, Măng Ngọc S, mỗi b cáo phải ch u 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) tiền án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - T ND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - T ND tỉnh Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia ai; - Cơ quan CSĐT-Công an tỉnh Gia Lai; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Gia Lai; - Cơ quan CSTH HS - Công an tỉnh Gia Lai; - Cơ quan CSTH HS – Công an thành phố P; - Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai; - Cục TH DS tỉnh Gia Lai; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - ưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Mai Xuân Thành |