- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà L yêu cầu ông L và bà X trả tiền nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Cẩm L.
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2022/DS-ST Ngày 12 - 4 - 2022 V/v Tranh chấp hụi. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Quang Minh.
Ông Duyên Văn Hiền.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST-DS ngày 11/02/2022 về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2022/QĐXXST-DS ngày 15/3/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 256/2022/QĐST-DS ngày 01/4/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Cẩm L, sinh năm 1986.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L1, sinh năm 1964.
Bà Huỳnh Thị X, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn có mặt. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 11/02/2022 của nguyên đơn và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện:
Vào ngày 06/6/2016 bị đơn có mở 01 dây hụi, loại 500.000 đồng, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm có 51 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng, sau khi khui hụi thì nguyên đơn đóng được 40 lần. Vào ngày 04/12/2017 bị đơn có mở 01 dây hụi, loại 1.000.000 đồng, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm có 40 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng, sau khi khui hụi thì nguyên đơn đóng được 21 lần. Vào ngày 09/3/2018 bị đơn có mở 01 dây hụi, loại 1.000.000 đồng, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm có 36 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng, sau khi khui hụi thì nguyên đơn đóng được 19 lần. Vào ngày 16/6/2018 bị đơn có mở 01 dây hụi, loại 500.000 đồng, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm có 48 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng, sau khi khui hụi thì nguyên đơn đóng được 15 lần. Vào ngày 10/9/2018 bị đơn có mở 01 dây hụi, loại 1.000.000 đồng, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm có 35 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng, sau khi khui hụi thì nguyên đơn đóng được 12 lần. Vào ngày 19/02/2019 bị đơn có mở 01 dây hụi, loại 2.000.000 đồng, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm có 28 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng, sau khi khui hụi thì nguyên đơn đóng được 07 lần. Quá trình khui tất cả các dây hụi thì bị đơn tuyên bố đình hụi. Nguyên đơn xác định số tiền hụi đóng vào của tất cả các dây hụi tính có lãi thì nguyên đơn được số tiền là 102.000.000 đồng. Sau khi đình hụi (chấm dứt dây hụi) thì nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận kết nợ lại với nhau bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền hụi 52.450.000 đồng (tiền vốn đóng vào, không tính tiền lãi hụi).
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tổng số tiền hụi là 52.450.000 đồng.
- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần để xét xử (bị đơn đều nhận các văn bản tố tụng trực tiếp), nhưng đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về thủ tục: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn xác định bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền hụi, nên thực hiện quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là đúng theo quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc thanh toán tiền nợ hụi và bị đơn có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Tranh chấp hụi” là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự.
Về pháp luật áp dụng: Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết để giải quyết là phù hợp.
Về nội dung tranh chấp và xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ gồm các danh sách hụi do bị đơn làm chủ hiện nay có tranh chấp với nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét trong suốt quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt trực tiếp thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp cho bị đơn biết việc yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (yêu cầu bị đơn trả số tiền hụi 52.450.000 đồng) và sau khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ thì Tòa án cũng đã thông báo kết quả phiên họp cho bị đơn biết được các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp (trong đó có các danh sách hụi), nhưng bị đơn không có ý kiến phản hồi và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, và cũng không chứng minh việc đã thanh toán xong một phần hay toàn bộ số tiền hụi theo yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, có căn cứ xác định thực tế bị đơn còn nợ nguyên đơn tổng số tiền hụi 52.450.000 đồng (kết nợ sau khi bị đơn đình hụi) theo lời trình bày của nguyên đơn là đúng. Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền hụi theo thỏa thuận sau khi kết nợ với nguyên đơn và đồng thời nghĩa vụ của bị đơn phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng xác lập, nên cần buộc bị đơn phải có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn số tiền hụi 52.450.000 đồng là phù hợp.
Từ những lập luận, phân tích, đánh giá chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận. Buộc bị đơn có trách nhiệm liên đới trả nguyên đơn số tiền hụi là 52.450.000 đồng là đúng theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17, Điều 21, khoản 2 Điều 22, Điều 24 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 5% trên tổng số tiền Tòa án án buộc trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã dự nộp trước được hoàn lại toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17, Điều 21, khoản 2 Điều 22, Điều 24 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
1. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Cẩm L.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Thành L1 và bà Huỳnh Thị X có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn bà Trần Cẩm L số tiền 52.450.000 đồng (Năm mươi hai triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nói trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nói trên tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch:
- Buộc bị đơn ông Nguyễn Thành L1 và bà Huỳnh Thị X phải nộp là 2.622.500 đồng (Chưa nộp).
- Nguyên đơn bà Trần Cẩm L đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước với số tiền là 1.311.000 đồng theo biên lai thu số: 0004384 ngày 11/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Đương sự, NTGTT khác; - Lưu HSVA, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Trương Huỳnh Hải |