- Tranh chấp gì? án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN LÊ VĂN R - KH"
- Tòa quyết gì? Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2022/DS-ST Ngày: 20-6-2022 V/v tranh chấp “Hợp đồng mua n tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm ph n – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa;
- C c Hội thẩm nhân dân:
1. ng Tr n C ng M n;
2. Ông ê Thanh Ngh ;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang;
- Đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã GC tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trư ng Bảo Vy - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã GC xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số 63/2022/T ST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2022, về việc tranh chấp “Hợp đồng mua n tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 101/2022/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ng ê Văn R, sinh năm 1962;
Đ a chỉ: Ấp TĐ, xã BĐ, th xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Văn Dũng, sinh năm: 1963;
Đ a chỉ: khu phố M, phư ng B, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (xin v ng mặt);
(Theo văn bản y quyền ngày 16/4/2022
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh KH, sinh năm: 1946;
Đ a chỉ: ấp N, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (xin v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày, ản tự khai, qu trình tố tụng đại diện theo ủy quy n của nguyên đơn ê V n R trình bày:
Vào năm 2012 ng b t đ u bán thức ăn nu i t m cho ng KH, theo thoả thuận mỗi l n ng KH nhận hàng sẽ ký tên vào sổ theo dõi, có tiền thì trả 01 l n, kh ng tiền thì kết thúc vụ t m sẽ thanh toán đ y đ . Tính đến ngày 24/9/2021 ng KH còn nợ số tiền 12.549.000 đồng. Vào ngày 08/11/2015 ông KH có trả được 4.000.000 đồng nên còn nợ lại số tiền là 8.549.000 đồng. Nay nguyên đơn yêu c u ông KH trả số tiền 8.549.000 đồng sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại ản tự khai, qu trình tố tụng ng guy n Minh KH là ị đơn trình ày:
Thống nhất l i trình bày c a nguyên đơn. Hiện tại còn nợ số tiền 8.549.000 đồng nhưng hoàn cảnh quá khó khăn, xin trả mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
* Ý kiến ph t iểu của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã GC tại phiên tòa như sau:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật c a các đương sự và những ngư i tham gia tố tụng khác từ khi thụ lý đến trước th i điểm Hội đồng xét xử ngh án là đúng quy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề ngh chấp nhận yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: B đơn có nơi cư trú tại x Bình Xuân, th x GC nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân th x GC, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông R khởi kiện ông KH để tranh chấp tiền nợ trong giao d ch mua bán thức ăn chăn nu i. Căn cứ vào Điều 430 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.
. Về th tục tố tụng: Đại diện theo y quyền c a nguyên đơn và b đơn có đơn xin v ng mặt. Căn cứ vào các Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết đ nh xét xử v ng mặt các đương sự trên.
. Về nội dung vụ án:
Ông R yêu c u ông KH phải trả cho ông 8.549.000 đồng sau khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy giao d ch mua bán thức ăn chăn nu i giữa ông R và ng KH là có thật, đ được các bên thừa nhận và thể hiện trên các biên nhận mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa án. Theo nguyên đơn thì từ ngày 14/4/2012 ng b t đ u bán thức ăn nu i t m cho ng KH, theo thoả thuận mỗi l n ng KH nhận hàng sẽ ký tên vào sổ theo dõi, có tiền thì trả 01 l n, kh ng tiền thì kết thúc vụ t m sẽ thanh toán đ y đ . Tính đến ngày 24/9/2021 ng KH còn nợ số tiền 12.549.000 đồng. Đến ngày 08/11/2015 ông KH có trả được 4.000.000 đồng nên còn nợ lại số tiền là 8.549.000 đồng cho đến nay.
B đơn ng KH thừa nhận còn nợ ng R 8.549.000 đồng nhưng hoàn cảnh quá khó khăn, xin trả mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Hội đồng xét xử nhận thấy việc mua bán trên kéo dài đến nay đ lâu, nhưng hiện tại ông KH v n chưa trả tiền cho ông R nên đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ c a bên mua được quy đ nh tại điều 440 Bộ luật Dân sự. Việc kéo dài th i gian trả nợ sẽ làm xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp c a ông R. Do đó yêu c u xin trả d n c a b đơn kh ng được chấp nhận.
Đối với yêu c u tính l i suất, mặc dù tại đơn khởi kiện ng R yêu c u Tòa án giải quyết tính l i suất là 5.392.000 đồng, nhưng tại đơn xin v ng mặt tại phiên tòa đại diện theo y quyền nguyên đơn có ý kiến xin rút yêu c u tính l i suất đối với ông KH. Xét thấy việc rút yêu c u trên là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu c u tính l i suất c a ng R; nếu sau này ng R khởi kiện lại và th i hiệu khởi kiện v n còn thì sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu c u c a ông R là có cơ sở, phù hợp pháp luật và phù hợp với nhận đ nh c a Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Xét ý kiến phát biểu c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân th x GC tại phiên tòa là có cơ sở nên chấp nhận.
. Về án phí: Ông KH do đ cao tuổi nên được miễn án phí theo quy đ nh pháp luật.
. Về quyền kháng cáo c a đương sự: Được thực hiện theo quy đ nh tại các Điều 271 và 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 357, 430, 440, 468 Bộ luật Dân sự;
- Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a ng ê Văn R.
Buộc ông Nguyễn Minh KH phải có nghĩa vụ trả cho ông R 8.459.000 đồng, th i gian trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày ngư i được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u ph n tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng th i gian chưa thi hành án.
2. Đình chỉ yêu c u c a ông R về việc yêu c u ông KH trả 5.392.000 đồng lãi suất.
3. Về án phí:
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ng Nguyễn Minh KH.
- Hoàn lại cho cho ông Lê Văn R số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 348.525 đồng theo biên lai thu tiền số 0006716 ngày 25 tháng 3 năm 2022 c a Chi cục thi hành án dân sự th xã GC, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu c u Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trư ng hợp đương sự v ng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.
Trư ng hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh Điều 2 uật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6,7 và 9 uật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - Các đương sự; - ưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thưa |