- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thuận Sang"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th được ly hôn với anh Lê Tấn S.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84 /2021/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 9 - 2021 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Văn Đoan
2. Bà Trương Thị Ngọc Linh
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 125/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 03/9/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1998
Trú tại: Tổ 9, ấp 1A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Anh Lê Tấn S, sinh năm 1994
Trú tại: Tổ 9, ấp 1A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của nguyên đơn Nguyễn Thị Thuân:
Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Tấn S tự nguyện chung sống và đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 20/02/20217 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh S không quan tâm đến gia đình, không quan tâm chăm sóc con nên vợ chồng thường xảy ra cãi vã. Đến nay nhận thấy tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống nên chị Th yêu cầu ly hôn với anh S.
Vợ chồng có 01 con chung là Lê Nguyễn Bảo V, sinh ngày 05/5/2020. Khi ly hôn chị Th yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Lê Tấn S: Tuy đã được Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng anh S vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án mà không lý do, không cung cấp tài liệu, chứng cứ, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận cho Nguyễn Thị Th ly hôn với anh Lê Tấn S. Giao con Lê Nguyễn Bảo V cho chị Th nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê Tấn S có nơi cư trú tại xã M, huyện Hớn Quản, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Chị Nguyễn Thị Th có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Lê Tấn S được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả hai đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Tấn S tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Chị Nguyễn Thị Th xác định vợ chồng không còn sống chung, đến nay mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn. Theo kết quả xác minh tại địa phương thể hiện chị Th và anh S đã không còn chung sống cùng nhau, như vậy lời khai của chị Th xác định vợ chồng có mâu thuẫn là có thật. Anh S cũng không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ vì không tham gia quá trình hòa giải tại Tòa án. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện cho chị Th được ly hôn với anh S.
Về con chung: Con chung Lê Nguyễn Bảo V, sinh ngày 05/5/2020, dưới 36 tháng tuổi, hiện tại đang sống cùng chị Th nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Th không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207, 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th được ly hôn với anh Lê Tấn S.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Bảo V, sinh ngày 05/5/2020 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 023715 ngày 01/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản - Các đương sư - Nơi ĐKKH - CCTHADS huyện Hớn Quản - Lưu hồ sơ. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Điểu Toàn Lê Văn Quý | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thủy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thủy |