vanban.org

Bản án 84/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, …

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị M (Nguyễn Thị Nguy t M). Chị Nguyễn Thị M (Nguyễn Thị Nguy t M) được ly hôn với anh Nguyễn Văn U. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 42 ngày 26/11/2004 của Ủy ban nhân dân xã L, huy n C, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 13-7-2021
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ

2/- Bà Phạm Thị Kim Thảo

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nhân dân huy n Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 13 tháng 7 năm 2021 tại tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành x t xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 258/2021/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra x t xử số: 144/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M (Nguyễn Thị Nguy t M), sinh năm: 1981 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Đội A, thôn B, xã C, huy n T, tỉnh Quảng Bình.

-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm: 1977 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Tổ D, ấp Đ, xã L, huy n C, tỉnh An Giang.

Tạm Trú: 45/1 , xã T, huy n H, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 10/5/2021 nguyên đơn chị Nguyễn Thị M trình bày:

-Về hôn nhân: Năm 2003 chị và anh Nguyễn Văn U quen biết nhau đến cuối năm 2003 chị và anh U chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2004. Thời gian đầu chung sống vui vẻ, hạnh phúc và có một con chung tên là Nguyễn Dương Long N sinh ngày 10/5/2005, nhưng đến năm 2010 cuộc sống vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vã, có nhiều bất đồng nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau trong công vi c, trong cuộc sống không giải quyết được mà ngày càng mâu thuẫn nhiều hơn nên chị và anh U đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay, mỗi người đã có cuộc sống riêng. Nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn được, m c đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn U.

-Về con chung: Có 01 con chung, tên Nguyễn Dương Long N, sinh ngày 10/5/2005. Sau khi ly hôn, chị xin được tiếp t c nuôi con và không yêu cầu anh U cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

-Về nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

-Tại bản tự khai ngày 15/6/2021 bị đơn anh Nguyễn Văn U trình bày:

Qua thời gian quen biết và tìm hiểu nhau năm 2003 anh và chị Nguyễn Thị M (Nguyễn Thị Nguy t M) tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2004 tại Ủy ban Nhân dân xã L, huy n C, tỉnh An Giang. Thời gian đầu sống hạnh phúc đến năm 2010 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cải vã bất đồng trong cuộc sống không giải quyết được và chúng tôi sống ly thân từ năm 2012 đến nay, mỗi người đã có cuộc sống riêng nên anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị M.

-Về con chung: Anh và chị M có 01 con chung, tên Nguyễn Dương Long N, sinh ngày 10/5/2005. Sau khi ly hôn anh đồng ý cho chị M được quyền nuôi con.

-Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị M là nguyên đơn trong v ki n, anh Nguyễn Văn U là bị đơn trong v ki n đều có đơn xin x t xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, T a án vẫn tiến hành x t xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn U.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn U chung sống với nhau vào năm 2003, hôn nhân xây dựng trên cơ s tự nguy n có tổ chức lễ cưới theo phong t c và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L,huy n C, tỉnh An Giang vào năm 2004. Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

X t về mối quan h hôn nhân, Hội đồng x t xử nhận thấy: Chị M và anh U chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo chị M và anh U đều trình bày là do không hợp nhau trong công vi c, bất đồng trong cuộc sống không giải quyết được mà ngày càng mâu thuẫn nhiều hơn nên anh chị đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay, nay mỗi người đã có cuộc sống riêng. Xét thấy, thời gian ly thân từ năm 2012 cho đến nay hai bên không có thi n chí hàn gắn quan h tình cảm, nay mỗi người đã cuộc sống riêng nên khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nhân không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M là hoàn toàn phù hợp.

Về con chung: Chị M và anh U có 01 con chung tên Nguyễn Dương Long N, sinh ngày 10/5/2005, sau khi ly hôn chị M xin được tiếp t c nuôi dưỡng con chung. Tại tờ tự khai và đơn xin vắng mặt anh U đồng ý để cho chị M được tiếp t c nuôi con chung.Tại văn bản ngày 10/5/2021 cháu N có nguy n vọng được sống với mẹ. Do đó, nghĩ nên để cho chị M đươc tiếp t c nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị M không yêu cầu anh U cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem x t.

[4] Về tài sản chung: Không có, nên không đặt ra xem x t.

[5] Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem x t.

[6] Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án chị Nguyễn Thị M phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị M (Nguyễn Thị Nguy t M).

Chị Nguyễn Thị M (Nguyễn Thị Nguy t M) được ly hôn với anh Nguyễn Văn U. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 42 ngày 26/11/2004 của Ủy ban nhân dân xã L, huy n C, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý.

2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị M được tiếp t c nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Dương Long N, sinh ngày 10/5/2005. Anh Nguyễn Văn U không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh U, không ai được cản tr .

3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002726 ngày 18/6/2021 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành, tỉnh An Giang.

4. Về quyền kháng cáo:Chị Nguyễn Thị M (Nguyễn Thị Nguy t M) và anh Nguyễn Văn U được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

5.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ