- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trần Văn L - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Tr n Văn L phạm tội L a đảo chiếm đoạt tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 65 Bộ luật Hình sự xử phạt t
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84 / 2019/HS-ST Ngày 28 – 3 - 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Thanh u .
2. Ông B i im Châu H .
Th
ghi iên n phi n t a toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh, Thư k Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Th ng L i, iểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số: 62/2019/HSST ngày 14 tháng 03 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2019/HSST- Đ ngày 14/03/2019 đối với bị cáo:
Tr n Văn L, sinh năm 1955 tại tỉnh ông Bé (Bình Dương); thường trú: 6/48 khu phố M2, phường A, thị xã K, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Bảo vệ; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Tr n T (đã chết) và con bà Nguyễn Thị A (đã chết); có v tên Nguyễn Thị N2, sinh năm 1962 và có 02 con ( lớn sinh năm 1984, nh sinh năm 1987); tiền sự, tiền án: hông có. Bị tạm gi t ngày 04/11/2018 đến ngày 7/11/2018 đư c hủy b tạm gi b ng biện pháp cấm đi kh i nơi cư tr , có m t.
- Bị hại:
1. Chị Võ Thị T, sinh năm 1963; thường tr : hu vực 2, phường T, thị xã B, tỉnh Hậu Giang, v ng m t.
2. Chị Tr n Thị N, sinh năm 1968; thường tr : Thôn S, xã S, huyện G, tỉnh Thanh Hóa, v ng m t.
3. Chị Nguyễn Thị N1, sinh năm 1965; thường tr : Ấp H xã L, huyện R, tỉnh iên Giang, v ng m t.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Anh Tr n uốc B, sinh năm 1987; thường tr : 6/48 khu phố M2, phường A, thị xã K, tỉnh Bình Dương, có m t.
2. Bà Nguyễn Thị N2, sinh năm 1962; thường tr : 6/48 khu phố M2, phường A, thị xã K, tỉnh Bình Dương, v ng m t.
- Người làm chứng:
1. Anh Tr n Tuấn A, v ng m t.
2. Anh Lê Minh T, v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:
Bị cáo Tr n Văn L làm bảo vệ cho công ty dịch vụ bảo vệ Đại Hoàng Nam, bị cáo n số tiền 350.000.000 đồng vì vậy đã thực hiện việc chiếm đoạt vé số của nh ng người đi bán vé số dạo tại địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương sau đó đ i đến chiều c ng ngày dò vé số, nếu tr ng lấy tiền trả n . Cách th c bị cáo L thực hiện. Bị cáo điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Airblade màu đ - đen biển số 61D1 – 577.25 lưu thông trên đường, khi g p nh ng người bán vé số dạo, bị cáo d ng xe lại h i mua t 2 đến 3 tờ vé số với mệnh giá m i tờ vé số 10.000 đồng, khi nh ng người này đưa vé số cho bị cáo lựa trọn, bị cáo lấy tiền mệnh giá t 50.000 đồng đến 100.000 đồng ra trả, ho c đưa tờ vé số cũ nhờ người bán dò số thời điểm này bị cáo c m xấp vé số tăng ga tẩu thoát. B ng hình th c như trên bị cáo đã chiếm đoạt đư c số lư ng vé số như sau:
L n 1: hoảng 08 giờ ngày 01/11/2018, bị cáo L chiếm đoạt 116 tờ vé số của chị Nguyễn Thị N1 trên đường uốc lộ 1 thuộc phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
L n 2: Vào l c 09 giờ 30 ph t ngày 03/11/2018, bị cáo L chiếm đoạt của chị Tr n Thị N 210 tờ vé số tại đường Tô Vĩnh Diện thuộc khu phố Tân Hòa, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
L n 3: hoảng 15 giờ ngày 03/11/2018, bị cáo L chiếm đoạt của 01 người phụ n (không rõ nhân thân lai lịch) đi bán vé số tại đường phía c ng sau công ty Masan khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thuộc phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 50 tờ vé số.
L n 4: hoảng 13 giờ ngày 04/11/2018, bị cáo L chiếm đoạt của chị Võ Thị T 22 tờ vé số tại khu vực phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Chị T tri hô “cướp cướp” thì đư c người dân truy đu i khoảng 200 m b t gi đư c L, sau đó báo Công an phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An đến lập biên bản b t người phạm tội quả tang.
Vật ch ng thu gi : 22 tờ vé số đài x số tỉnh Tiền Giang; 01 xe mô tô nhãn hiệu Honđa Airblade màu đ đen, biển số 61D1 -577.25.
Tài sản chiếm đoạt 348 tờ vé số, m i tờ mệnh giá 10.000 đồng tương ng số tiền 3.480.000 đồng.
Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo L c ng gia đình đã bồi thường trị giá tiền vé số cho bị hại Nguyễn Thị N1, Tr n Thị N và Võ Thị T. Các bị hại không có yêu c u bồi thường gì khác.
Đối với số lư ng vé số bị cáo L chiếm đoạt bị cáo khai nhận sau khi dò kết quả vé số xác định không tr ng, bị cáo đã vất b .
Cáo trạng số 86/CT-VKS ngày 04/03/2019, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo Tr n Văn L về tội “L a đảo chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa, trong ph n tranh luận đại diện Viện kiểm sát gi nguyên quyết định truy tố theo toàn bộ nội dung cáo trạng đã nêu, đánh giá tính chất m c độ hành vi phạm tội, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 174, điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo L t 7 tháng đến 10 tháng cải tạo không giam gi .
Về vật ch ng: Đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu sung vào ngân sách nhà nước trị giá giá trị xe mô tô nhãn hiệu Honda Airblade, màu đ - đen, biển số 61D1 – 577.25, trả lại bà Nguyễn Thị N2 trị giá giá trị xe còn lại.
Bị cáo L không tranh luận, không bào ch a cho hành vi phạm tội của mình. Trước khi hội đồng xét xử nghị án, bị cáo L nói lời sau c ng bị cáo rất hối hận việc mình làm, xin Hội đồng xét xử xem xét m c án thấp nhất cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã Dĩ An, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, iểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. uá trình điều tra bị cáo, bị hại, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan đến vụ án không có kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa bị cáo Tr n Văn L khai nhận trong các ngày t 01 đến 04/11/2018, bị cáo điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Airblade màu đ
- đen biển số 61D1 – 577.25 lưu thông trên đường, khi g p nh ng người bán vé số dạo, bị cáo d ng xe lại h i mua t 2 đến 3 tờ vé số với mệnh giá m i tờ vé số 10.000 đồng, khi nh ng người này đưa các tập vé số cho bị cáo lựa trọn, bị cáo lấy tiền mệnh giá t 50.000 đồng đến 100.000 đồng ra trả, ho c đưa tờ vé số cũ nhờ người bán dò số. Thời điểm này bị cáo c m xấp vé số tăng ga tẩu thoát, t ng cộng bị cáo đã chiếm đoạt đư c 348 tờ vé số trị giá 3.480.000 đồng của các bị hại chị Nguyễn Thị N1, chị Tr n Thị N, chị Võ Thị T.
iều 73 Tội l a đảo chiếm đoạt tài sản, Bộ lu t H nh s quy định:
. Người nào ng thủ đoạn gian d i chiếm đ a tài sản của người hác trị giá t 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, th ị phạt cải tạo hông giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù t 06 tháng đến 03 năm:
Như vậy, hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản của bị cáo L đủ yếu tố cấu thành tội L a đảo chiếm đoạt tài sản quy định khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự. Bản cáo trạng số 86/CT – VKS ngày 04/03/2019 của Viện kiểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo cũng như bản luận tội của iểm sát viên ngày hôm nay đối với bị cáo là có căn c , đ ng pháp luật.
Về tính chất m c độ tội phạm: Tội phạm do bị cáo L thực hiện là ít nghiêm trọng, bị cáo là người có năng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo thực hiện phạm tội một cách cố . Hành vi phạm tội của bị cáo gây ra là nguy hiểm cho xã hội, không nh ng xâm phạm trực tiếp đến tài sản của các bị hại chị Nguyễn Thị N1, chị Tr n Thị N, chị Võ Thị T đư c pháp luật bảo vệ mà còn ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương.
Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo L không có.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo và gia đình đã bồi thường thiệt hại; bị cáo phạm tội l n đ u thuộc trường h p ít nghiêm trọng; trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Tình tiết trên đư c quy định tại điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự .
Về nhân thân: Bị cáo L có nhân thân tốt thể hiện việc có việc làm n định, bị cáo không có tiền án, tiền sự và nhất thời phạm tội.
Xét tính chất, m c độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo L, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và có nơi cư tr rõ ràng. Vì vậy, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự xử phạt t cho hưởng án treo giao bị cáo về chính quyền địa phương nơi cư tr để giám sát, giáo dục cũng có tác dụng giáo dục, răn đe phòng ng a chung.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại chị Nguyễn Thị N1, chị Tr n Thị N, chị Võ Thị T đã đư c bồi thường và không có yêu c u bồi thường gì khác. Do vậy, Hội đồng xét xử không xét. Đối với 50 tờ vé số bị cáo L chiếm đoạt vào khoảng 15 giờ ngày 03/11/2018 tại đường phía c ng sau công ty Masan khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thuộc phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương do chưa xác định đư c bị hại, Công an thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tách xác minh xử l sau là ph h p.
Về vật ch ng: uá trình điều tra thu gi 01 xe mô tô nhãn hiệu Airblade màu đ - đen biển số 61D1 – 577.25 do bị cáo L sử dụng vào việc phạm tội, xe trên thuộc quyền sở h u của bị cáo L và v Nguyễn Thị N2. Do vậy, tịch thu sung vào ngân sách nhà nước trị giá giá trị xe và trả lại bà Nguyễn Thị N2 giá trị còn lại.
Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đưa ra tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, việc xử l vật ch ng quan điểm trên ph h p với quan điểm của Hội đồng xét xử do vậy đư c chấp nhận. Đối với m c hình phạt đối với bị cáo L là nhẹ không ph h p với quan điểm của Hội đồng xét xử. Do vậy, không đư c chấp nhận.
Án phí sơ thẩm: Bị cáo L phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Tr n Văn L phạm tội L a đảo chiếm đoạt tài sản.
Căn c vào khoản 1 Điều 174, điểm b, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 65 Bộ luật Hình sự. Nghị quyết số 02/2018/N - HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao.
Xử phạt bị cáo Tr n Văn L 08 (tám) tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách 01 (một) năm 04 (bốn) tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao ị cáo Tr n Văn cho Ủy an nhân dân phường Dĩ n, thị Dĩ n, t nh B nh Dư ng giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp ị cáo L thay đổi n i cư trú th th c hiện theo hoản iều 69 của u t Thi Hành án H nh s .
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của u t thi hành án h nh s 02 l n trở lên, th Tòa án có thể quyết định uộc người đó phải chấp hành h nh phạt tù của ản án đ cho hưởng án treo.
2. Về vật ch ng: Căn c Điều 46, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự. Điều 89, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước giá trị xe mô tô nhãn hiệu Airblade màu đ - đen biển số 61D1 – 577.25 Trả lại bà Nguyễn Thị N2 giá trị xe còn lại. Theo biên bản giao nhận vật ch ng ngày 27/03/2019.
3. Về án phí: Căn c Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ uốc Hội khoá 14.
Bị cáo Tr n Văn L phải nộp 200.000đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí Hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có m t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; bị hại, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án v ng m t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - V ND thị xã; - Công an thị xã; - Chi cục THA dân sự thị xã; - Trại tạm giam CA tỉnh BD; - TAND tỉnh BD; - UBND xã, phường nơi bị cáo cư tr ; - Phòng PV 27 CA tỉnh BD; - Phòng PC 81 CA tỉnh BD; - Bị cáo; bị hại; người có qlnvlq; - ở tư pháp tỉnh Bình Dương; - Lưu: VT, H . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Linh |