- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Thị Trúc L xin ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với bị đơn Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Cho chị Trần Thị Trúc L được ly hôn với anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2018/HNGĐ-ST Ngày: 05-12-2018. “V/v ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tô Thị Hoa Lư.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Hai.
Ông Tô Hoàng Vũ.
- Thư ký phiên toà: ng han Thành Nh n - Thư Toà án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 05 tháng 12 năm 2018, tại hòng xử án Toà án nh n d n huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 294/2018/TLST-HNGĐ, ngày 01/10/2018 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 83/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/11/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 484/2018/QĐST-HNGĐ ngày 19/11/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trúc L, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp T, xã , huyện L, tỉnh Đ. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Đ. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi iện ngày 24/9/2018, Biên bản về việc iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ ngày 02/11/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Trần Thị Trúc L tr nh bày:
Vào hoảng năm 2006, chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn K quen biết nhau, sau khi t m hiểu và quyết định tiến đến hôn nh n, nên gia đ nh hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2008. Đến ngày 24/3/2008, chị L và anh K đến UBND xã hong Hòa, huyện Lai Vung để đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và sinh được 01 người con tên Nguyễn Ngọc Linh A sinh ngày 21/9/2008, nhưng sau đó xảy ra m u thuẫn như vợ chồng bất đồng quan điểm, tính t nh cả hai hông hợp nhau và anh K không đồng sống bên gia đ nh chị L nên thường xuyên cự cải. Từ đó, anh K đã bỏ nhà đi từ năm 2010 cho đến nay, mặc dù chị L cũng đã t m iếm và làm thủ tục thông báo t m iếm người vắng mặt tại nơi cư trú vào tháng 11/2017 theo quy định nhưng vẫn hông t m được anh K. Đến ngày 13/3/2018, chị L tiếp tục có đơn yêu cầu tuyên bố anh K mất tích và được Tòa án huyện Lai Vung chấp nhận tuyên bố anh K mất tích theo Quyết định số 08/2018/QĐDS-ST ngày 30/8/2018. Do anh K đã bỏ nhà đi gần 08 năm, hông chăm lo cho vợ con và hiện nay t nh cảm vợ chồng giữa chị L với anh K đã hông còn, cho nên chị L yêu cầu được ly hôn với anh K.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị L với anh Nguyễn Văn K có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Linh A sinh ngày 21/9/2008, hiện chị L đang nuôi dưỡng và cháu Linh A cũng có văn bản thể hiện nguyện vọng được sống chung với chị L. Chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Linh A và hông yêu cầu anh K phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu giải quyết; Về nợ chung: Không có.
Kể từ hi thụ l vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng tại nơi cư trú cuối cùng của bị đơn Nguyễn Văn K và UBND xã Phong Hòa cũng như tại Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự, nhưng đến nay vẫn hông thấy anh K trở về hay có văn bản iến phản bác lại yêu cầu của nguyên đơn Trần Thị Trúc L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: Xét thấy, nguyên đơn Trần Thị Trúc L có đơn hởi iện yêu cầu được ly hôn và tranh chấp về nuôi con hi ly hôn với bị đơn Nguyễn Văn K, nên đ y là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại hoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; đồng thời, bị đơn Nguyễn Văn K có nơi cư trú cuối cùng tại ấp Tân Phú, xã Phong Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, cho nên Tòa án nhân dân huyện Lai Vung thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.
- Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn Nguyễn Văn K đã được Toà án nh n d n huyện Lai Vung tuyên bố mất tích theo Quyết định số 08/2018/QĐDS-ST ngày 30/8/2018 và Tòa án đã tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng tại nơi cư trú cuối cùng của bị đơn Nguyễn Văn K và UBND xã hong Hòa cũng như tại Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự 2015.
Về hôn nh n: Nguyên đơn Trần Thị Trúc L và bị đơn Nguyễn Văn K ết hôn năm 2008 và có đăng
ết hôn tại UBND xã Phong Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 24/3/2018 theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá tr nh chung sống có nhiều m u thuẫn, nguyên nh n là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính t nh hông hợp nhau và đặc biệt là việc anh K có mặc cảm hi sống chung bên gia đ nh vợ, nên từ đó chị L và anh K thường xuyên cự cải làm cho cuộc sống vợ chồng hông còn hạnh phúc. Từ đó, anh K đã bỏ nhà đi từ bỏ đi từ năm 2010 cho đến nay đã hơn 08 năm, không còn liên lạc với chị L và chị L cũng đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, t m iếm theo quy định của pháp luật về tố tụng d n sự nhưng vẫn hông có tin tức xác thực về việc anh K còn sống hay đã chết và chị L đã yêu cầu Tòa án nh n d n huyện Lai Vung tuyên bố anh K mất tích và được Tòa án chấp nhận theo Quyết định số 08/2018/QĐDS-ST ngày 30/8/2018. V vậy, việc chị Trần Thị Trúc L xin ly hôn với anh Nguyễn Văn K đã thỏa mãn điều iện theo quy định tại hoản 2 Điều 68 Bộ luật d n sự năm 2015 và hoản 2 Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Trúc L là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Xét thấy, cháu Nguyễn Ngọc Linh A sinh ngày 21/9/2008, tính đến nay cháu Linh A đã hơn 07 tuổi và cháu Linh A cũng đã có văn bản tr nh bày nguyện vọng là mong muốn sống chung với chị L. Bên cạnh đó, từ trước đến nay, chị L cũng đã trực tiếp trông mon, chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo cho cháu Linh A và cháu cũng phát triển tốt. Điều này, chứng tỏ chị L có đủ điều iện để có thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tốt cho cháu Linh A. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được nuôi con của chị Trần Thị Trúc L là phù hợp với quy định tại hoản 2 Điều 81 của Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014.
Về cấp dưỡng: Lẽ ra, anh Nguyễn Văn K là người hông trực tiếp nuôi con th phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại hoản 2 Điều 82 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014. Tuy nhiên, do chị Trần Thị Trúc L hông yêu cầu, cho nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết là phù hợp với quy định tại hoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Trúc L hông yêu cầu giải quyết, cho nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết là phù hợp với quy định tại hoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Về án phí: Chị Trần Thị Trúc L phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại hoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Về quyền háng cáo: Các đương sự được quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn và nh n gia đ nh năm 2014; hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147 và hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nh n: Cho chị Trần Thị Trúc L được ly hôn với anh Nguyễn Văn K.
2. Về con chung: Chị Trần Thị Trúc L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Linh A sinh ngày 21/9/2008. Anh Nguyễn Văn K hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị Trúc L cùng các thành viên gia đ nh hông được cản trở anh Nguyễn Văn K trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.
3. Về án phí và tạm ứng án phí: Chị Trần Thị Trúc L phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được hấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002456, ngày 01/10/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Chị Trần Thị Trúc L đã nộp xong).
4. Các đương sự được quyền háng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án (05/12/2018). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa ngày 05/12/2018 th thời hạn háng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.
5. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chi cục THADS huyện Lai Vung; - UBND xã Phong Hòa; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT, (Nh.08b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Thị Hoa Lư |