- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Tuyết M.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2018/HNGĐ-ST Ngày: 28-9-2018 V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Hà;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Phước Tâm;
2. Bà Hồ Thị Mai Hương;
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Tấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 505/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 248/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp 4, xã TN, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp..
Bị đơn: Anh Thái Văn T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp 4, xã TN, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/7/2018; biên bản hòa giải ngày 05/9/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm chị Trần Thị Tuyết M là nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Chị M, anh T chung sống với nhau vào năm 1998, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ, chồng chung sống hạnh phúc có 02 con chung. Từ năm 2016, đứa con lớn của chị M, anh T chết nên vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, cự cãi. Anh T không chăm lo làm ăn, ít quan tâm đến gia đình, vợ con. Kinh tế gia đình một mình chị M gánh vác, anh T không hề chia sẻ với chị M. Chị M khuyên ngăn thì vợ chồng xảy ra cự cãi.
Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên nay chị M yêu cầu được ly hôn với anh Thái Văn T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Văn Hậu, sinh năm 1998 (chết năm 2016) và Trần Thị Quỳnh Nhi, sinh ngày 17/5/2006. Hiện nay, con chung tên Trần Thị Quỳnh Nhi đang sống với anh T. Khi ly hôn chị M đồng ý giao con chung cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng và chị M không cấp dưỡng nuôi con do thu nhập không ổn định.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
Tại biên bản hòa giải ngày 05/9/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm, anh Thái Văn T là bị đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Anh T thừa nhận thời gian vợ chồng chung sống và không có đăng ký kết hôn như chị M trình bày. Anh T thừa nhận cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là có thật nên anh T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị M.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Văn Hậu, sinh năm 1998 (chết năm 2016) và Trần Thị Quỳnh Nhi, sinh ngày 17/5/2006. Hiện nay, con chung đang sống với anh T. Khi ly hôn anh T yêu cầu được quyền nuôi con và không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
Chị Trần Thị Tuyết M có đơn yêu cầu ly hôn với anh Thái Văn T. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con”.
Anh Thái Văn T là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ: Ấp 4, xã TN, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Thái Văn T đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh T thừa nhận chung sống vào năm 1998 và không có đăng ký kết hôn. Xét thấy, chị M và anh T có đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật, đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1998 nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay, đời sống chung giữa chị M và anh T phát sinh mâu thuẫn, chị M yêu cầu ly hôn. Anh T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị M. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận chị M và anh T là vợ chồng.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị M và anh T có 02 con chung tên Trần Văn Hậu, sinh năm 1998 (chết năm 2016) và Trần Thị Quỳnh Nhi, sinh ngày 17/5/2006. Hiện nay, con chung đang sống với anh T. Khi ly hôn chị M đồng ý để con chung cho anh T nuôi dưỡng. Anh T yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc thỏa thuận giữa chị M, anh T là tự nguyện và phù hợp theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận. Giao con chung tên Trần Thị Quỳnh Nhi, sinh ngày 17/5/2006 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu.
Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị M phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo biên lai số 0000683 ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, tiền án phí đương sự đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Tuyết M.
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị Tuyết M và anh Thái Văn T là vợ chồng.
2. Về con chung: Anh Thái Văn T được quyền nuôi con chung tên Trần Thị Quỳnh Nhi, sinh ngày 17/5/2006. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu.
Chị Trần Thị Tuyết M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
Về án phí: Chị Trần Thị Tuyết M phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo biên lai số 0000683 ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, tiền án phí đương sự đã nộp xong.
Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - Toà án Tỉnh; - Lưu: HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Phƣớc Tâm – Hồ Thị Mai Hƣơng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Hữu Hà THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Hà |