- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty KĐ và nGuyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận êu cầu hởi i n của Công ty TNHHTM KĐ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2018/DS-ST Ngày 24/10/2018. V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Trần Văn Phƣớc.
2/ Ông Danh Phích.
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th
T ND hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 24 tháng 10 năm 2018 tại ph ng xử án T a án nhân dân hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 92/2018/TLST-DS, ngày 09/05/2018về vụ “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”, theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 118/2018/QĐXXST-DS, ngày 14/9/2018 và Qu ết định hoãn phiên t a số 92/2018/QĐ-HPT ngày 04/10/2018 giữa các đ ơng sự:
* Ngu ên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại KĐ (Công ty TNHHTM KĐ). Địa chỉ: Số 142, đ ờng Tr Ph, ph ờng VThV, thành phố RG, tỉnh KG.
Ng ời đại di n theo pháp luật: Bà Lƣu Thị Đ, sinh năm: 1960. Chức vụ; Giám đốc.
Ng ời đại di n theo ủ qu ền: Ông Dƣơng Thanh Nh, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Ấp NgH, xã VTh, hu n GR, tỉnh KG (Theo văn bản ủ qu ền ngà 06/4/2018).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Tổ 20, ấp TĐ, xã M, hu n Đ, tỉnh KG.
* Ng ời có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan: nh Lê Thanh Q, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Tổ 19, ấp TĐ, xã ML, hu n Đ, tỉnh K.
(Ông Nhcó mặt; ông N và ông Q vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Ông Dương Thanh Nh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn khai nhận như sau:
Theo hợp đồng số 0877/ST-D ngày 16/01/2014 thì Công ty TNHHTM KĐ có bán trả góp cho ông Ngu ễn Văn N 01 xe má hi u NOVO-1DB1 (GP), màu xanh trắng, số hung 211287, số má 211299, biển số D1-15.40. Tổng giá trị hợp đồng là 14.000.000 đồng (M ời bốn tri u đồng). Thời hạn trả góp là 12 tháng (đến ngà 16/01/2015 là hết hạn) với mức lãi suất là 2.5%/tháng. ình thức thanh toán đ ợc chia thành 12 ỳ, mỗi ỳ trả nợ gốc là 1.167.000 đồng (ch a có tính tiền lãi). Quá trình thực hi n hợp đồng đến ngà 10/10/2014 thì ông N đã trả cho Công t TNHHTM KĐ đ ợc 03 lần với số tiền là 2.341.000 đồng (nợ gốc). Sau đó, thì ông N không thanh toán cho Công ty TNHHTM KĐ nữa. Tính đến ngà 31/03/2018 thì ông N c n nợ Công ty TNHHTM KĐ tổng cộng số tiền là 23.979.000 đồng (Trong đó gốc là 11.659.000 đồng và lãi là 12.320.000 đồng).
Tại đơn hởi i n ngà 01/05/2018, Công t TNHHTM KĐ êu cầu ông N phải trả cho Công t tổng cộng số tiền là 23.979.000 đồng (Trong đó, gốc 11.659.000 đồng và lãi 12.320.000 đồng) và tiền lãi phát sinh sau ngà 31/3/2018 cho đến hi thanh toán xong nợ. Tr ờng hợp ông N hông trả thì ông Q phải có trách nhi m liên đới trả nợ cho Công t TN TM KĐ thay ông N.
Tại phiên tòa: Ông Nh là ng ời đại di n theo ủ qu ền của Công t TNHHTM KĐ êu cầu ông Năm phải có trách nhi m trả cho Công t TNHHTM KĐ số tiền nh sau:
Nợ gốc: 11.659.000 đồng.
Tiền lãi đối với số tiền 11.659.000 đồng. Tính từ ngà 10/10/2014 cho đến ngà 24/10/2018 là 48 tháng 14 ngà với mức lãi suất là 1.125%/tháng = 6.357.000 đồng.
Tổng cộng hai hoản là 18.016.000 đồng.
Tr ờng hợp ông N hông trả thì ông Q phải có trách nhi m liên đới trả nợ cho Công ty TNHHTM KĐ thay ông N.
* Bị đơn ông Ngu ễn Văn N và ng ời có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh Q: T a án đã tống đạt các văn bản tố tụng nh Thông báo thụ l vụ án; Thông báo phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Thông báo hoãn phiên họp vi c iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Qu ết định đ a vụ án ra xét xử và Qu ết định hoãn phiên t a nh ng ông N và ông Q hông đến tham dự nên hông có lời hai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm qu ền giải qu ết: Theo đơn hởi i n của ngu ên đơn thì đâ là tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản và bị đơn có nơi c trú tại hu n n Đất nên thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ Luật dân sự 2015.
Về áp dụng pháp luật: ợp đồng mua bán xe trả góp giữa Công t TNHHTM KĐ với ông Ngu ễn Văn N xác lập vào năm 2014 nên hi phát sinh tranh chấp sẽ đ ợc áp dụng Bộ luật dân sự năm 2005 để giải qu ết.
Về thủ tục tố tụng: Ông N là bị đơn và ông Q là ng ời có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã đ ợc tri u hợp l lần thứ 2 nh ng vắng mặt hông l do nên ội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N và ông Q theo qu định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung vụ án: Xét êu cầu hởi i n của Công ty TNHHTM KĐ, ội đồng xét xử thấ giữa Công ty TNHHTM KĐ và ông N có thực hi n hợp đồng mua bán xe trả góp năm 2014. Tính đến ngà 31/03/2018 thì ông N c n nợ Công t TNHHTM KĐ số tiền tổng cộng là 18.016.000 đồng (Trong đó, nợ gốc 11.659.000 đồng và nợ lãi 6.357.000 đồng). Để chứng minh cho êu cầu hởi i n Công ty TNHHTM KĐ đã cung cấp cho T a án Giấ nhận nợ, hợp đồng mua bán xe trả góp, giấ cam ết trả nợ (bút lục từ 08 đến 12).
Đối với ông N là bị đơn và ông Q là ng ời có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án, ội đồng xét xử thấ rằng T a án đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng nh ng trong suốt quá trình giải qu ết vụ án cũng nh tại phiên t a hôm na ông N và ông Q hông có bất cứ sự phản hồi nào đối với êu cầu của ngu ên đơn nên căn cứ theo hoản 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 qu định nghĩa vụ chứng minh của đ ơng sự “Đương sự phản hồi yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản hoặc phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản hồi đó”. Nh vậ , xem nh ông N và ông Q đã mặc nhiên thừa nhận các tài li u chứng cứ do Công ty TNHHTM KĐ cung cấp cho T a án là hợp l . Vì vậ , êu cầu hởi i n của Công t TN TM KĐ là có cở sở để chấp nhận.
Đối với êu cầu của Công t TN TM KĐ tr ờng hợp ông N không trả đ ợc nợ thì ông Q phải có trách nhi m liên đới trả nợ cho Công ty TNHHTM KĐ thay ông N. ội đồng xét xử xét thấ , tại Điều II của hợp đồng mua bán xe trả góp ngà 16/01/2014 và giấ nhận nợ số 0877/ST-D ngà 16/01/2014 thể hi n “Bên A không trả được nợ vì bất kỳ lý do gì, thì người đồng chịu trách nhiệm về khoản nợ là ông Lê Thanh Q phải thực hiện trách nhiệm trả nợ thay”. Do đó, nếu ông N không thanh toán đầ đủ nợ cho Công ty TNHHTM KĐ thì ông Q phải có trách nhi m trả nợ thay ông N số tiền 18.016.000 đồng.
Xét êu cầu tính lãi của ngu ên đơn đối với số tiền 11.659.000 đồng. Tính từ ngà 10/10/2014 cho đến ngà 24/10/2018 là 48 tháng 14 ngà với mức lãi suất là 1.125%/tháng. ĐXX, êu cầu nà của Công ty TNHHTM KĐ là hoàn toàn phù hợp với qu định pháp luật nên đ ợc chấp nhận.
Lãi suất đ ợc tính nh sau:
11.659.000 đồng x 1.125%/tháng x 48 tháng 14 ngà = 6.357.000 đồng.
Từ những cơ sở và nhận định trên, ội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ êu cầu hởi i n của Công ty TNHHTM KĐ.
Về án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch:
Án phí đ ợc tính nh sau: 18.016.000đ x 5% = 900.800 đồng. Buộc ông Ngu ễn Văn N phải chịu.
oàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Công t TN TM KĐ.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ các Điều 428, Điều 438 Bộ Luật dân sự 2005 và Điều 688 Bộ Luật dân sự 2015 .
- Căn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị qu ết 326/2016/UBTVQ 14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Xử:
1/ Chấp nhận êu cầu hởi i n của Công ty TNHHTM KĐ.
Buộc ông Ngu ễn Văn N phải trả cho Công ty TNHHTM KĐ số tiền là 18.016.000 đồng (Trong đó, nợ gốc 11.659.000 đồng và lãi 6.357.000 đồng).
Tr ờng hợp ông Ngu ễn Văn N hông trả đ ợc nợ cho Công ty TNHHTM KĐ thì buộc ông Lê Thanh Q phải có nghĩa vụ liên đới trả nợ tha ông Ngu ễn Văn N số tiền là 18.016.000 đồng.
Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của Công ty Công ty TNHHTM KĐ cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền thì hàng tháng ông N c n phải chịu hoản lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất đ ợc qu định tại hoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
2/ Về án dân sự giá ngạch: Buộc ông Ngu ễn Văn N phải chịu là 900.800 đồng.
Trả lại cho Công ty TNHHTM KĐ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 599.500 đồng theo biên lai thu số: 0003466, ngày 09/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự hu n
n Đất, tỉnh Kiên Giang.
3/ Qu ền háng cáo: Công ty TNHHTM KĐ có qu ền háng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án. Ông N và ông Q có qu ền háng cáo bản án nà trong hạn 15 ngà ể từ ngà nhận đ ợc bản án hoặc niên ết công hai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND hu n n Đất; - UBND xã; - CCTHADS; - Đ ơng sự; - L u. | Lê Thị Thanh Thảo |