vanban.org

Bản án 84/2017/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 01/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu c a ông Huỳnh Văn H v

Nguyễn Thị B uộc Nguyễn Thị Tố Q v ông Từ Thanh D (Đúng) thanh toán cho vợ ch ng ông H bà B khoản tiền hụi t ng cộng l 276.500.000đ (Hai trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng). K từ ng y c đơn y u cầu THA Q ông D không tự nguyện thi h nh xong th h ng tháng phải chịu th m khoản lãi phát sinh the… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp nợ Hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu c a ông Huỳnh Văn H v
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2017/DS-ST
Ngày 01 tháng 8 năm 2017
(V/v tranh chấp nợ ụi)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Ninh Quang Thế .

Các ội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Chiến .

2. B Hồ Huỳnh Như .

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thuý Dung – L Thư ký To án nhân dân th nh phố C Mau, tỉnh C Mau.

Ngày 01 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở To án nhân dân th nh phố M xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 237/2017/TLST-DS, ngày 07 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp nợ hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 503/2017/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H – sinh năm: 1958(Có m t

Bà Nguyễn Thị B – sinh năm: 1957(Có m t

C ng địa chỉ cư trú tại: ấp 8, xã An Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tố Q – sinh năm: 1982( in v ng m t

Ông Từ Thanh D (V ng m t C ng địa chỉ cư trú tại: ấp 8, xã X, thành phố M, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Ông Hùng trình bày tại đơn khởi kiện c sửa đ i sung trong quá tr nh h a giải v tại phi n t a: Vợ ch ng ông c l m ch nhiều dây hụi ph a Q ông D c tham gia chơi các dây hụi cụ th như sau:

- Dây thứ nhất: Hụi 500.000đ khui ngày 25/8/2014 (âm lịch), c 40 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 25 h ng tháng, ông Dũng, Quy n tham gia 02 chân. Ngày 25/9/2014 hốt một chân, 175.000đ, hốt được 12.850.000đ, trừ tiền c 300.000đ, c n lại 12.550.000đ, ông phải đ ng lại hụi chết cho đến khi mãn hụi l 19.000.000đ, nhưng chỉ đ ng được 11.500.000đ, c n nợ lại l 7.500.000đ. Chân thứ hai hốt ngày 25/10/2014, 185.000đ, hốt được 12.840.000đ, trừ tiền c 300.000đ, c n lại 12.540.000đ, ông phải đ ng lại hụi chết cho đến khi mãn hụi là 18.000.000đ, nhưng ông

chỉ đ ng được 10.500.000đ, c n nợ lại l 7.500.000đ. Dây hụi n y ông D, Q c n nợ t ng cộng l 15.000.000đ

- Dây thứ hai: Hụi 1.000.000đ khui ng y 25/8/2014 (âm lịch), c 40 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 25 h ng tháng, ông D, bà Q tham gia 01 chân, hốt ngày 25/9/2015, 300.000đ, hốt được 31.500.000đ, trừ tiền c 600.000đ, c n lại 30.900.000đ, ông phải đ ng lại hụi chết cho đến khi mãn hụi l 25.000.000đ nhưng ông chỉ đ ng được 10.000.000đ. Dây hụi n y ông D, Q c n nợ t ng cộng l 15.000.000đ

- Dây thứ a: Hụi 2.000.000đ khui ng y 15/4/2015 (âm lịch), c 30 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 15 h ng tháng, ông D, Q tham gia 02 chân. Chân thứ nhất hốt ngày 15/8/2015, 550.000đ, hốt được 44.250.000đ, trừ tiền c 1.200.000đ, c n lại 43.050.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 50.000.000đ nhưng ông chỉ đ ng được 22.000.000đ, c n nợ lại l 28.000.000đ. Chân thứ hai hốt ngày 15/11/2015,

670.000đ, hốt được 43.260.000đ, trừ tiền c 1.200.000đ, c n lại 42.060.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 44.000.000đ nhưng ông chỉ đ ng được 16.000.000đ, c n nợ lại l 28.000.000đ. Dây hụi n y ông D, Q c n nợ t ng cộng l 56.000.000đ.

- Dây thứ tư: Hụi 500.000đ khui ngày 20/9/2015 (âm lịch), c 30 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 20 hàng tháng, ông D, bà Q tham gia 02 chân. Chân thứ nhất hốt ngày 20/9/2015

160.000đ, hốt được 9.860.000đ, trừ tiền c 300.000đ, c n lại 9.560.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 14.500.000đ nhưng ông

chỉ đ ng được 5.000.000đ, c n nợ lại 9.500.000đ. Chân thứ hai hốt ngày 20/12/2015

150.000đ, hốt được 10.600.000đ, trừ tiền c 300.000đ, c n lại 10.300.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 13.000.000đ, nhưng ông chỉ đ ng được 3.500.000đ, c n nợ lại l 9.500.000đ. Dây hụi n y ông D, Q c n nợ t ng cộng l 19.000.000đ.

- Dây thứ năm: Hụi 1.000.000đ khui ng y 20/9/2015 (âm lịch), c 30 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 20 h ng tháng, ông D, Q tham gia 01 chưng, hốt ngày 20/02/2016, 360.000đ, hốt được 20.360.000đ, trừ tiền c 600.000đ, c n lại 19.760.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 24.000.000đ, nhưng ông chỉ đ ng được 5.000.000đ. Dây hụi n y ông D, bà Q c n nợ t ng cộng l 19.000.000đ.

- Dây thứ sáu: Hụi 1.000.000đ khui ng y 20/9/2015 (âm lịch), c 30 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 20 h ng tháng, ông D, Q tham gia 01 chân, hốt ngày 20/02/2016, 360.000đ, hốt được 20.360.000đ, trừ tiền c 600.000đ, c n lại 19.760.000đ, ông

phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 24.000.000đ, nhưng ông chỉ đ ng được 5.000.000đ. Dây hụi n y ông D, Q c n nợ t ng cộng l 19.000.000đ.

- Dây thứ ảy: Hụi 1.000.000đ khui ng y 30/01/2016 (âm lịch), c 41 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 30 hàng tháng, ông D, bà Q tham gia 02 chân. Chân thứ nhất hốt ngày 30/3/2016, 380.000đ, hốt được 25.560.000đ, trừ tiền c 600.000đ, c n lại 24.960.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 38.000.000đ, nhưng ông

chỉ đ ng được 4.000.000đ, c n nợ lại 34.000.000đ. Chân thứ hai hốt ngày 30/5/2016,

390.000đ, hốt được 25.960.000đ, trừ tiền c 600.000đ, c n lại 25.360.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 36.000.000đ, nhưng ông chỉ đ ng được 2.000.000đ, c n nợ lại l 34.000.000đ. Dây hụi n y ông D, Q c n nợ t ng cộng là 68.000.000đ.

- Dây thứ tám: Hụi 2.000.000đ khui ng y 30/01/2016 (âm lịch), c 30 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 30 h ng tháng, ông D, Q tham gia 04 chân. Chân thứ nhất hốt ngày 30/3/2016, 750.000đ, hốt được 37.750.000đ, trừ tiền c 1.200.000đ, c n lại 36.550.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 54.000.000đ, nhưng ông chỉ đ ng được 8.000.000đ, c n nợ lại 46.000.000đ. Chân thứ hai hốt ngày 30/5/2016,

720.000đ, hốt được 40.000.000đ, trừ tiền c 1.200.000đ, c n lại 38.800.000đ, ông phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 50.000.000đ, nhưng ông chỉ đ ng được 4.000.000đ, c n nợ lại l 46.000.000đ. Hai chân c n lại v n c n sống nhưng ông

chỉ đ ng được t ng cộng l 26.500.000đ, đối trừ hai chân sống v i hai chân chết dây hụi n y ông D, Q nợ t ng cộng l 92.000.000đ.

- Dây thứ ch n: Hụi 500.000đ khi ng y 10/6/2016 (âm lịch), c 33 chân, một tháng khui 01 lần v o ng y 10 h ng tháng, ông D, Q tham gia 01 chân, hốt ngày 10/6/2016, 170.000đ, hốt được 10.730.000đ, trừ tiền c 300.000đ, c n lại 10.430.000đ, ông

phải đ ng lại tiền hụi chết cho đến khi mãn hụi l 16.000.000đ, nhưng ông chỉ đ ng được 500.000đ. Dây hụi n y ông D, Q c n nợ t ng cộng l 15.500.000đ.

B Q c trả cho ông được th m 2.000.000đ. Nay vợ ch ng ông H y u cầu t a án uộc ông D, Q trả lại tiền nợ hụi cho ông t ng cộng l 276.500.000đ, ngo i ra không y u cầu g khác.

* Bà Bê trình bày tại đơn khởi kện, sung khi h a giải v tại phi n t a: Bà thống nhất v i lời tr nh y c a ông Hùng, không sung g thêm.

* B Q trình bày trong quá tr nh h a giải: B thừa nhận v thống nhất v i lời tr nh y c a ông H, bà B về thời gian mở hụi, loại hụi, số chân hụi tham gia v cách t nh hụi, cách đối trừ hụi sống v hụi chết đúng như ông H tr nh y. Qua đối chiếu bà thừa nhận v đ ng ý trả số tiền hụi c n thiếu cho ông H, bà B là 276.500.000đ (Hai trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng), trong số tiền n y c cả vốn v lãi nhưng hụi chơi đã lâu c chân sống, c chân chết v không th t nh cụ th ao nhi u vốn, ao nhi u lãi, chấp nhận thanh toán số tiền tr n m không y u cầu điều chỉnh.

* Ông D đã được triệu tập hợp lệ nhưng v ng m t không lý do, ông cũng không gửi ý kiến phản h i về nội dung khởi kiện c a ông H B cho T a án.

Về thời gian v phương thức thanh toán: Ông H B y u cầu Q, ông D thanh toán ngay, B Q xin được trả dần m i tháng 1.000.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Tranh chấp giữa các đương sự được xác định l tranh chấp nợ hụi, căn cứ các điều 26,35 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a To án nhân dân thanh phố M. Các đương sự thiết lập v giao dịch hụi trư c ng y 01/01/2017 đ ng thời việc giao dịch hụi giữa đôi n đến nay chưa thực hiện xong, nên tranh chấp giữa các đương sự được áp dụng BLDS 2005 đ giải quyết.

2 Đối v i ông Từ Thanh D đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng ông cố t nh v ng m t v không gởi ý kiến phản h i về nội dung đơn khởi kiện c a ông H

B, c n Q vợ ông D y u cầu T a án xét xử v ng m t, theo quy định tại điều điều 227,228 c a BLTTDS T a án tiến h nh xét xử v ng m t ông D Q.

Về số nợ: Tuy Q ông D v ng m t tại phi n t a nhưng ng y 12/7/2017

Q c tham gia h a giải giáp m t v i ông H B, tại phi n h a giải Q thừa nhận sau khi đã đối trừ hụi sống v hụi chết vợ ch ng c n nợ ông H B t ng cộng 276.500.000đ, chấp nhận trả số tiền n y v không y u cầu điều chỉnh g th m, do hai n thừa nhận v thống nhất nợ v i nhau v không y u cầu điều chỉnh g th m n n T a án chấp nhận số nợ m ph a Q thừa nhận v đ ng ý thanh toán cho ông H B n u tr n m không can thiệp điều chỉnh lại .

4 Về ngh a vụ v thời gian thanh toán: Khi tham gia giao dịch hụi ông H

B xác định cả hai vợ ch ng ông D Q tham gia, trong giấy tờ hụi chỉ ghi t n ông D, c t n g i khác l Đ, khi giao tiền hụi cũng giao cho vợ ch ng Q, m t khác Q ông D c mối quan hệ vợ ch ng n n cả hai vợ ch ng ông D Q phải c ngh a vụ thanh toán số tiền n y cho vợ ch ng ông H B l ph hợp. Về thời gian thanh toán do cơ quan THA xem xét trong quá tr nh THA.

5 Về án ph : Theo quy định tại điều 147 BLTTDS Q ông D phải nộp .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 26,35,147 BLTTDS;Các điều 476,479 BLDS 2005.

1. Chấp nhận y u cầu c a ông Huỳnh Văn H v

Nguyễn Thị B uộc Nguyễn Thị Tố Q v ông Từ Thanh D (Đúng) thanh toán cho vợ ch ng ông H bà B khoản tiền hụi t ng cộng l 276.500.000đ (Hai trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng). K từ ng y c đơn y u cầu THA Q ông D không tự nguyện thi h nh xong th h ng tháng phải chịu th m khoản lãi phát sinh theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 BLDS tr n số tiền chậm trả cho đến khi thi hành xong .

2. Án phí dân sự sơ thẩm bà Q, ông D phải nộp 13.825.000đ khi án c hiệu lực. Ông H B không phải nộp, ngày 07/6/2017 ông đã dự nộp 8.414.000đ tại i n lai số 3226 được ho n lại khi án c hiệu lực.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Ông H, B c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y k từ ng y tuy n án. B Q ông D k từ ng y tống đạt hợp lệ ản án.

Cỡ chữ