vanban.org

Bản án 838/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: số 838/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 03/8/2017
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

- Hội thẩm nhân dân: -

;

2- Ông

.

Thư ký phiên tòa: Bà

g –

.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:

–

.

Ngày 03 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1096/2016/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2016 về

“Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 243/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/6/2017 168/2017/QĐST-HNGĐ ngày 17/7/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Ngu

sinh năm: 1979

)

: T

X

C

2. Bị đơn:

sinh năm: 1981

:

1

L

T

.

).

:

Trong đơn

đề ngày 27/10/2016 và bản tự khai của ông

trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn

chung số

8 năm 2013

UBND

.

không

,

.

Về con chung:

Về tài sản chung

: không

L

T

:

:

. H

.

Tại phiên tòa hôm nay, ông

vẫn giữ nguyên ý kiến

của mình.

Hội đồng xét xử căn cứ

khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

.

.

ông T.

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông

H sống chung với nhau năm 2013,

UBND

. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa

là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nh n.

[2] Xét yêu cầu của ông T, Hội đồng xét xử nhận thấy:

ông T

ông T a ông

.

[3]

:

[4] Về tài sản chung

:

.

[5] Về án phí

sơ thẩm: 200.000 đồng ông

phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56;

57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

147;

271;

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự

2014.

:

1/ Chấp nhận yêu cầu của ông

:

Về quan hệ hôn nhân: ông

b

.

:

nợ chung:

2/ Về án phí

sơ thẩm 200.000 đồng ông

phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng ông

đã nộp theo biên lai thu tiền số 14249 ngày 04/11/2016

. Ông

.

3/ Quyền kháng cáo;

Ông T có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng

.

Cỡ chữ