- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấ nhận yêu cầu của bà N T P
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân v gia ình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Bản án số: 832/2020/HNGĐ-ST Ngày: 10/7/2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bính Thân
2. Bà Bùi Thị Cẩm Vân
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Bình Thạnh tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2020 tại T a án nhân dân uận Bình Thạnh th nh hố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia ình thụ lý số 2120/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2019, về vi c Ly hôn theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 80/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 v uyết ịnh hoãn hiên t a số 91/2020/QĐST- HNGĐ, ng y 10/6/2020, giữa các ương sự:
1. Nguyên ơn: Bà N T P, sinh năm 1981;
Cư trú: 598/66 Đ B P, Phường 22, uận B T, TP. H.
2. Bị ơn: Ông D V T, sinh năm 1975;
Cư trú: 33/7 Đ B P, Phường 22, uận B T, TP. H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà N T P là nguyên đơn trình bày: bà P và ông D V T uen nhau từ năm 2000 ến năm 2002 hai bên thống nhất tiến tới hôn nhân v ã ược Ủy ban nhân dân Phường 22, uận B T, th nh hố H cấ giấy chứng nhận kết hôn. Trong uá trình chung sống tôi v ông T hát sinh nhiều mâu thuẫn do bất ng về uan iểm sống, ông T có uan h với người hụ nữ khác, nên tôi và ông T ã ly thân từ tháng 6/2019 cho ến nay. Nay tôi xác nhận tình cảm vợ ch ng không c n, mâu thuẫn không thể h n gắn ược, tôi yêu cầu ược ly hôn với ông D V T ể ổn ịnh cuộc sống.
Về con chung: Có 03 con chung tên D T N, sinh ngày 22/11/2002; D T A, sinh ngày 08/02/2009; D B N, sinh ngày 22/7/2019 . Bà P yêu cầu ược l người trực tiế chăm sóc, nuôi dưỡng các con tên D T N, D T A, D B N, không yêu cầu ông T cấ dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải uyết.
To án ã thông báo vi c thụ lý vụ án v tiến h nh h a giải o n tụ giữa Bà N T P và ông D V T theo uy ịnh của há luật, nhưng ông T vắng mặt không lý do, nên các hiên h a giải o n tụ không thể tiến h nh ược, Bà N T P vẫn giữ nguyên ý kiến ly hôn với ông D V T. Toà án ã lậ biên bản về vi c không tiến h nh ho giải o n tụ ược.
Ng y 08/5/2020, bà N T P có ơn xin xét xử vắng mặt v vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Tại hiên t a hôm nay:
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân uận B T tham gia hiên t a sơ thẩm hát biểu ý kiến: Vi c thụ lý vụ án v cấ , tống ạt các văn bản tố tụng cho ương sự v Vi n Kiểm sát thực hi n úng theo uy ịnh của há luật; Thẩm hán ược hân công giải uyết h sơ ã tuân thủ úng các uy ịnh của há luật trong suốt uá trình thu thậ chứng cứ, ưa vụ án ra xét xử v Hội ng xét xử ã thực hi n úng theo trình tự thủ tục tố tụng của há luật tố tụng dân sự. Các ương sự tham gia vụ án tuân thủ úng trình tự luật ịnh. Về nội dung: Đề nghị Hội ng xét xử chấ nhận yêu cầu ly hôn của bà N T P. Về con chung: Có 03 con chung tên D T N, sinh ngày 22/11/2002; D T A, sinh ngày 08/02/2009; D B N, sinh ngày 22/7/2019. Giao cho bà P l người trực tiế chăm sóc, nuôi dưỡng các con. Về cấ dưỡng nuôi con, b P không yêu cầu ông T cấ dưỡng nuôi con, nên không xét. Về t i sản chung, nợ chung: Bà N T P khai không yêu cầu T a án giải uyết, nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i li u có trong h sơ vụ án, Hội ng xét xử nhận ịnh:
Về uan h tranh chấ : Theo ơn khởi ki n của Bà N T P yêu cầu ược ly hôn với ông D V T. Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân v gia ình năm 2014; khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì uan h tranh chấ trong vụ ki n n y l Ly hôn .
Về thẩm uyền giải uyết vụ án: Bị ơn ông D V T có ịa chỉ thường trú tại số 33/7 Đ B P, Phường 22, quận B T, th nh hố H, nên căn cứ khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 35 v iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ ki n n y thuộc thẩm uyền giải uyết của T a án nhân dân quận Bình Thạnh.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án ã tiến h nh tống ạt hợ l cho bị ơn l ông D V T ến T a án tham gia hiên t a v o ng y 10/6/2020, 10/7/2020 nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do là ông T ã tự tước i uyền lợi trình b y v tự bảo v uyền lợi ích hợ há của mình tại hiên t a. Căn cứ iểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì Hội ng xét xử tiến h nh xét xử vụ án vắng mặt ông D V T.
ét ơn xin xét xử vắng mặt tại hiên t a ng y 08/5/2020 của bà N T P là úng theo uy ịnh của há luật, nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, T a án vẫn tiến h nh xét xử vụ án vắng mặt bà N T P.
Về yêu cầu của ương sự:
Về uan h hôn nhân: Bà N T P yêu cầu ược ly hôn với ông D V T, Hội ng xét xử nhận thấy: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 38 uyển số 01 ã ược Ủy ban nhân dân Phường 22, uận B T, th nh hố H cấ ng y 23/01/2002, nên uan h hôn nhân giữa bà N T P và ông D V T l hôn nhân hợ pháp. Tại ơn khởi ki n, bản tự khai, biên bản về vi c không tiến h nh h a giải ược thì bà N T P cho rằng uá trình chung sống giữa bà và ông T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất ng uan iểm sống, ông T có uan h với người hụ nữ khác, từ tháng 6/2019 cho ến nay bà và ông T ã ly thân. Nay bà P xác nhận tình cảm vợ ch ng không c n, mâu thuẫn không thể h n gắn ược, nên yêu cầu ược ly hôn với ông D V T. T a án ã tiến h nh thông báo thụ lý vụ án, thông báo ng y h a giải cũng như thông báo ng y xét xử cho ông T ể bà P và ông T h n gắn tình cảm, tuy nhiên ông T vẫn vắng mặt không có lý do, iều n y chứng tỏ ông T không uan tâm ến cuộc sống hôn nhân của vợ ch ng, cũng như không có iều ki n ể T a án h n gắn tình cảm, bà P cương uyết xin ly hôn. ét thấy hai bên không thể h n gắn tình cảm, mâu thuẫn ng y c ng trầm trọng, khả năng o n tụ gia ình l không có, mục ích hôn nhân không ạt ược, nên vi c bà N T P yêu cầu ly hôn với ông D V T l có căn cứ ược chấ nhận.
Về con chung: Có 03 con chung tên D T N, sinh ngày 22/11/2002; D T A, sinh ngày 08/02/2009; D B N, sinh ngày 22/7/2019. Bà P yêu cầu ược là người trực tiế chăm sóc, nuôi dưỡng các con tên D T N, D T A, D B N, không yêu cầu ông T cấ dưỡng nuôi con.
Theo giấy khai sinh số 394, uyển số 02/2002, ngày 28/11/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 22, uận Bình Thạnh, th nh hố H Chí Minh cấ cho D T N, sinh ngày 22/11/2002 (nữ); Bản sao giấy khai sinh số 53, uyển số 01/2009, ngày 23/02/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 22, uận Bình Thạnh, th nh hố H Chí Minh cấ cho D T A, sinh ngày 08/02/2009 (nam); Bản sao trích lục khai sinh số 409/TLKS – BS, ng y 20/8/2019 cấ cho D B N, sinh ngày 22/7/2019 (nữ) ều thể hi n mẹ l bà N T P và cha là ông D V T. Như vậy, ủ cơ sở xác ịnh bà P, ông T có 03 con chung tên D T N, D T A, D B N. ét, Hi n nay D T N, D T A ang do b P trực tiế chăm sóc, nuôi dưỡng, hù hợ với nguy n vọng của trẻ D T N, D T A l tiế tục ược sống bà P. Đối với trẻ D B N dưới 36 tháng tuổi, nên căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân v gia ình năm 2014 uy ịnh con dưới 36 tháng tuổi ược giao cho mẹ trực tiế nuôi dưỡng, nên yêu cầu của bà P l có cơ sở chấ nhận. Bà P không yêu cầu ông T cấ dưỡng nuôi con, nên T a án không xét.
Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải uyết, nên không xét.
Về án hí: Bà P hải chịu theo uy ịnh của há luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân v gia ình năm 2014; Luật án hí, l hí T a án; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ng y 30/12/2016 uy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , uản lý v sử dụng án hí v l hí To án; Luật thi h nh án dân sự.
Tuyên xử:
1/ Chấ nhận yêu cầu của bà N T P
- Về uan h hôn nhân: Bà N T P ược ly hôn với ông D V T .
- Về con chung: Có 03 con chung tên D T N, sinh ngày 22/11/2002; D T A, sinh ngày 08/02/2009; D B N, sinh ngày 22/7/2019. Giao cho bà P l người trực tiế chăm sóc, nuôi dưỡng con tên D T N, D T A, D B N. Bà P không yêu cầu ông T cấ dưỡng nuôi con.
Ông D V T ược uyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung tên D T N, D T A, D B N; Không ai ược cản trở vi c thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính áng, một hoặc cả hai bên có uyền yêu cầu thay ổi người trực tiế nuôi con, mức cấ dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải uyết.
2/ Về án hí hôn nhân v gia ình sơ thẩm: 300.000 ng bà N T P hải nộ , nhưng ược trừ v o số tiền tạm ứng án hí hôn nhân v gia ình sơ thẩm do bà P ã nộ l 300.000 ng theo biên lai thu số 0017129 ngày 05/11/2019 của chi cục thi h nh án dân sự uận Bình Thạnh.
3/ Về uyền kháng cáo: Bà N T P, ông D V T có có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y ược tống ạt hợ l bản án.
Trường hợ bản án, uyết ịnh ược thi h nh theo uy ịnh tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người ược thi h nh án dân sự, người hải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi h nh án, uyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo uy ịnh tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hi u thi h nh án ược thực hi n theo uy ịnh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND uận Bình Thạnh; - THADS uận Bình Thạnh; - Ủy ban nhân dân TP. H Chí Minh; - Các ương sự; - Lưu h sơ; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Minh Thảo |