- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phan Đ - Lữ Thị H - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Phan Đ được ly hôn chị Lữ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2026/HNGĐ-ST Ngày: 20/5/2026 V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Huế
Bà Nguyễn Thị Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thanh Trúc là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 75/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 về tranh chấp về ly hôn, nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2026/QĐST- HNGĐ ngày 13/4/2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 50/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/4/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phan Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm T, xã X, tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/9/2022. Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Chị Lữ Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ: Xóm T, xã X, tỉnh Nghệ An. Hiện đang ở Đài Loan không rõ địa chỉ. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/9/2022. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện; bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Nguyễn Phan Đ trình bày như sau:
Về hôn nhân: Anh kết hôn với chị Lữ Thị H vào ngày 05/10/2017, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, tỉnh Nghệ An (nay là xã X, tỉnh Nghệ An). Sau khi kết hôn sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Theo anh được biết thì chị Lữ Thị H đã đi sang Đài Loan làm việc và anh không rõ địa chỉ. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh đề nghị Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Lữ Thị H.
Về con chung: Vợ chồng có 01 chung là Nguyễn Tường An N, sinh ngày 17/01/2021 hiện đang ở với anh tại Xóm T, xã X, tỉnh Nghệ An. Vợ chồng ly hôn anh yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu chị Lữ Thị H cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Phan Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến bị đơn chị Lữ Thị H: Kết quả xác minh ngày 10/4/2026 bà Lữ Thị T, sinh năm 1955 là mẹ đẻ chị Lữ Thị H cho biết: Bà đã nhận được thông báo của Tòa án về việc cung cấp địa chỉ của chị Lữ Thị H tại nước ngoài, nhưng do chị H không cung cấp cho bà nên bà không cung cấp được cho Tòa án. Chị Lữ Thị H thỉnh thoảng có liên lạc về cho bà và người thân. Chị Lữ Thị H biết việc anh Nguyễn Phan Đ yêu cầu ly hôn, giải quyết việc nuôi con. Ý kiến chị H là đồng ý ly hôn với anh Đ và đồng ý giao con cho anh Đ nuôi dưỡng, những chị H yêu cầu được thăm nom con mà anh Đ không được ngăn cản. Về tài sản chung và nợ: Chị Lữ Thị H không yêu cầu giải quyết.
Về quan hệ hôn nhân giữa chị Lữ Thị H và anh Nguyễn Phan Đ thì bà T cho biết: Vợ chồng kết hôn năm 2017 sau đó một thời gian thì mâu thuẫn. Vợ chồng có 01 chung là Nguyễn Tường An N, sinh ngày 17/01/2021 hiện đang ở với anh Nguyễn Phan Đ.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không đến Tòa án làm việc theo Giấy triệu tập và thông báo của Tòa án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Phan Đ được ly hôn chị Lữ Thị H.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Tường An N, sinh ngày 17/01/2021 cho anh Nguyễn Phan Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lữ Thị H.
Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Phan Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt nhưng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Phan Đ và chị Lữ Thị H là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An (nay là xã X, tỉnh Nghệ An) ngày 05/10/2017. Sau khi kết hôn sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Nay anh Nguyễn Phan Đ yêu cầu ly hôn thì chị Lữ Thị H đồng ý. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Phan Đ và chị Lữ Thị H chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Phan Đ, xử cho anh được ly hôn với chị Lữ Thị H là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 chung là Nguyễn Tường An N, sinh ngày 17/01/2021. Anh Nguyễn Phan Đ yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu chị Lữ Thị H cấp dưỡng nuôi con. Kết quả xác minh thì chị Lữ Thị H cũng đồng ý giao con cho anh Đ nuôi dưỡng.
Xét thấy: Hiện tại cháu Nguyễn Tường An N, sinh ngày 17/01/2021 đang ở với anh Nguyễn Phan Đ, chị Lữ Thị H thì đang ở nước ngoài, do đó giao con chung cho anh Nguyễn Phan Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, đúng với các quy định tại Điều 81.82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lữ Thị H.
Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Phan Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Phan Đ được ly hôn chị Lữ Thị H.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Tường An N, sinh ngày 17/01/2021 cho anh Nguyễn Phan Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lữ Thị H.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
Về án phí: Anh Nguyễn Phan Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai ký hiệu: BLTU/26E, Số 0001459 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ, niêm iết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS ND khu vực 5 – Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Xuân Lâm, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Dũng |