- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2026/HNGĐ-ST Ngày: 31/3/2026 V.v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ngọc Hà
2. Ông Nguyễn Hoài Tâm
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2-Cần Thơ.
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 371/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 279/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Ngô Vương G, sinh năm 1977.
(CCCD: xxxxxxxxxxxx) – Có mặt.
HKTT: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên
Địa chỉ liên lạc: 5 N, phường T, TP Hồ Chí Minh (phường N, TP V cũ)
Bị đơn: Bà Đinh Thị C, sinh năm 1987 (CCCD số xxxxxxxxxxxx)
Địa chỉ: 248/MB T, P L, TP Cần Thơ – Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn – ông Ngô Vương G trình bày:
Ông và bà Đinh Thị C tự nguyện tiến tới chung sống vào năm 2021 nhưng đến năm 2023 mới đăng ký kết hôn tại xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Quá trình chung sống vợ chồng không cùng quan điểm sống nên thường xuyên xung đột, cãi vã, vì vậy vợ chồng đã ly thân từ nhiều tháng nay. Nay xét thấy không muốn tiếp tục hôn nhân với bà C nên ông yêu cầu được ly hôn với bà C
Về con chung: Có 01 con chung là Ngô Kim N, sinh ngày 22/12/2022, hiện đang do bà C trực tiếp nuôi dưỡng, ông đồng ý giao con cho bà C tiếp tục nuôi, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận bên ngoài, không yêu cầu ghi nhận.
Tài sản chung: Không có
Nợ chung: Xác định không có.
Phía bị đơn – bà Đinh Thị C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
Phía bị đơn – bà C có mặt, bà xác định vợ chồng đã ly thân hơn 02 năm nay do bất đồng quan điểm sống, hiện không thể hàn gắn nên cũng thống nhất ly hôn. Về con chung – cháu Ngô Kim N hiện do bà đang trực tiếp nuôi dưỡng, bà yêu cầu ông G phải cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng.
Phía nguyên đơn – ông G vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn, đồng ý giao con chung cho bà C nuôi dưỡng, ông cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng.
Tài sản chung, nợ chung: Các bên xác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết:
Ông G và bà C tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên xác định hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được Luật Hôn nhân và gia đình bảo vệ, phía bị đơn có địa chỉ tại phường L, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Qua trình bày của các bên cho thấy quá trình hôn nhân của ông bà do bất đồng quan điểm sống nên không tìm được tiếng nói chung nên đã ly thân hơn 02 năm, cho đến nay vẫn không tìm được biện pháp hàn gắn. Nay ông G có đơn xin ly hôn, bà C cũng đồng ý, điều này cho thấy hôn nhân của ông bà đã thực sự trầm trọng, không đạt được mục đích hôn nhân, do vậy có căn cứ để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông G để cả hai có cuộc sống riêng là phù hợp.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Ngô Kim N, sinh ngày 22/12/2022, hiện đang do bà C trực tiếp nuôi dưỡng các bên thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao con chung cho bà C tiếp tục nuôi, ông G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng.
Tài sản chung, nợ chung: Xác định không có nên không đặt ra xem xét, khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Đều 147 và 271 Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn – ông Ngô Vương G được ly hôn với bà Đinh Thị C.
2. Về con chung: Giao cháu Ngô Kim N (nữ), sinh ngày 22/12/2022 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, ông G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
- Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông G theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.
3. Tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét.
4. Về Án phí: Ông G phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông G đã nộp theo biên lai thu số 0012285 ngày 15/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cần Thơ thành án phí, ông G còn phải nộp thêm 300.000 đồng.
Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV2-CT; - VKSND TPCT; - TAND TPCT; - THA KV2-CT -UBND xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên (TLKH số 346/2025) - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Huệ |