vanban.org

Bản án 83/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thúy H được ly hôn với anh Huỳnh Minh L.

Về con chung: Anh Huỳnh Minh L nuôi con chung cháu Huỳnh Trang Hiếu N, sinh ngày 20/5/2007 và cháu Huỳnh Gia M, sinh ngày 06/12/2015 hiện đang ở cùng anh. Chị Trần Thúy H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến v…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thúy H được ly hôn với anh Huỳnh Minh L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28-3-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hợp.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Việt Thắng.

Ông Bùi Xuân Minh.

- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Thuý Vân là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

Ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thúy H, sinh năm 1986; địa chỉ: Khóm G, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau; có mặt.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Minh L, sinh năm 1986; địa chỉ: Khóm G, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau; có yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 02 năm 2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn chị Trần Thúy H trình bày:

Chị và anh Huỳnh Minh L tự nguyện thành hôn vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do anh L không quan tâm, lo lắng về kinh tế cho gia đình, dẫn đến vợ chồng bất hoà và hay cãi nhau. Do không thể tiếp tục sống chung được nên chị yêu cầu ly hôn với anh L.

Thời gian chung sống, chị và anh L có 02 con chung, cháu Huỳnh Trang Hiếu N, sinh ngày 20/5/2007 và Huỳnh Gia M, sinh ngày 06/12/2015 hiện đang sống chung với anh chị. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu giao con chung cho anh Huỳnh Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị yêu cầu không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định chị và anh L tự thoả thuận với nhau về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu toà án giải quyết.

Tại Đơn xin vắng mặt ngày 19 tháng 3 năm 2025 bị đơn anh Huỳnh Minh L trình bày:

Anh đồng ý ly hôn với chị Trần Thúy H, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Huỳnh Trang H1 Nghi và Huỳnh Gia M, anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con; giữa anh và chị Huỳnh T thoả thuận với nhau về tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu toà án giải quyết; yêu cầu Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Vụ việc theo yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Anh Huỳnh Minh L có yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh L được xác lập vào năm 2007, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập có hiệu lực nên hôn nhân được xác định là hợp pháp, nay có yêu cầu ly hôn, Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết.

Thời gian chị H và anh L chung sống thực tế có xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu là bất đồng quan điểm, lối sống, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, nghiêm trọng hơn là chị H và anh L đã tự sống riêng với nhau, đôi bên không tự giải quyết được mâu thuẫn hôn nhân, làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Thời gian kéo dài đôi bên vẫn không tìm được biện pháp hữu hiệu để xoa dịu mâu thuẫn nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, quá trình giải quyết vụ án chị H và anh L thống nhất ly hôn. Thực tế, đã có sự vi phạm nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H được ly hôn với anh L là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị H và anh L có 02 con chung đang ở cùng anh chị, sau khi ly hôn chị H thống nhất giao con chung Huỳnh Trang Hiếu N và Huỳnh Gia M cho anh L nuôi theo yêu cầu của hai bên. Đo đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu N và M cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyên vọng và điều kiện cụ thể các bên, đúng với quy định của pháp luật. Anh L và chị H thống nhất chị H không cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này. Trường hợp có phát sinh tranh chấp liên quan đến cấp dưỡng nuôi con, anh L có quyền khởi kiện trong một vụ kiện khác.

Chị H không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh L thống nhất tự thoả thuận với nhau về tài sản chung, xác định không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp có phát sinh tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong một vụ kiện khác.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp được khấu trừ.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; khoản 1 Điều 228; Điều 235; khoản 2 Điều 244; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thúy H được ly hôn với anh Huỳnh Minh L.

2. Về con chung: Anh Huỳnh Minh L nuôi con chung cháu Huỳnh Trang Hiếu N, sinh ngày 20/5/2007 và cháu Huỳnh Gia M, sinh ngày 06/12/2015 hiện đang ở cùng anh.

Chị Trần Thúy H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của anh Huỳnh Minh L.

Vì lợi ích của con chưa thành niên nên chị Trần Thúy H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và anh Huỳnh Minh L có quyền yêu cầu cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Trần Thúy H phải chịu 300.000 đồng, chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005262 ngày 25/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.

Chị Trần Thúy H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Huỳnh Minh L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ