- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| . TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Bản án số: 83/2024/HNGĐ-ST Ngày 14-5-2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Công Hạ
Ông Trần Đình Điệu
- Thư ký phiên toà: Bà Đào Thị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2024/QĐXX-ST ngày 19 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Đinh Ngọc X, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn M, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn M, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đinh Ngọc X (nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký kết hôn vào ngày 09 tháng 8 năm 20xx tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm về kinh tế gia đình dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng thờ ơ, lạnh nhạt và không còn quan tâm đến nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn, vợ chồng anh X, chị Y hiện đã sống ly thân nhau. Nay anh X nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh X yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Y.
Về con chung: Anh X khai anh và chị Y không có con chung nên anh X không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh X khai anh và chị Đỗ Thị Y không có tài sản chung nên anh X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là chị Đỗ Thị Y đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật song đến ngày mở phiên tòa, chị Y vẫn không có mặt để trình bày ý kiến về việc anh Quý xin ly hôn.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh X và chị Y. Về việc giải quyết vụ án: Tài liệu điều tra thể hiện quan hệ hôn nhân giữa anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh X và chị Y được ly hôn. Về con chung: Anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y không có con chung nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung: Anh Đinh Ngọc X khai vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết. Về án phí: Anh Đinh Ngọc X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. Bị đơn là chị Đỗ Thị Y có nơi cư trú tại xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa, anh X có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị Y vắng mặt lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh X và chị Y.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y được xác lập vào năm 2023 là hợp pháp. Tài liệu điều tra xác minh thể hiện quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, trong lao động dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng thờ ơ, lạnh nhạt và không còn quan tâm đến nhau. Do mâu thuẫn, anh X và chị Y hiện đã sống ly thân. Anh X xin ly hôn chị Y, Tòa án đã triệu tập chị Y nhiều lần để trình bày ý kiến về việc anh X xin ly hôn nhưng chị Y vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa anh X và chị Y đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn xử cho anh X và chị Y được ly hôn.
Về con chung: Anh Đinh Ngọc X và chị Đinh Thị Minh Nhinh không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét cập giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Đinh Ngọc X khai anh và chị Đỗ Thị Y không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí và quyền kháng cáo: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí Tòa án thì anh Đinh Ngọc X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y được quyền kháng cáo trong thời hạn do pháp luật quy định.
V× c¸c lÏ trªn,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí Tòa án; Xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y.
2. Về án phí: Anh Đinh Ngọc X phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh X đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009828 ngày 18 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Đinh Ngọc X đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Anh Đinh Ngọc X, chị Đỗ Thị Y vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - UBND xã Q; TN,HP; (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2023); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT, HCTP. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ phút, ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Công Hạ 2. Ông Trần Đình Điệu 03 năm 2024 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa: huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Nguyên, thành phố Hải Phòng. - Về điều luật áp dụng: khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí Tòa án; Kết quả biểu quyết: 3/3 - Về nội dung: 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Đinh Ngọc X và chị Đỗ Thị Y. 2. Về án phí, quyền kháng cáo và quyền thi hành án. Kết quả biểu quyết: 3/3 Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 14/5/2024. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Công Hạ Trần Đình Điệu TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BIÊN BẢN THẢO LUẬN TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Ngọc Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đình Điệu 2. Ông Phạm Công Hạ xét xử sơ thẩm đã tiến hành thảo luận về việc hoãn phiên toà đối với vụ án thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Nguyên, thành phố Hải Phòng. là chị Đỗ Thị Y vắng mặt lần thứ nhất không có lý do. Hội đồng xét xử thảo luận về việc vắng mặt của bị đơn như sau: luật tố tụng dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3. số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”. mở vào hồi 14 giờ 00 phút ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng. Kết quả biểu quyết: 3/3. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Phạm Công Hạ Trần Đình Điệu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Ngọc Anh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng Nguyên đơn: Anh Đinh Ngọc X, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn Lạch Sẽ, xã Q, Bị đơn: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn Lạch Sẽ, xã Q, huyện Thuỷ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Ngọc Anh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vào hồi giờ phút ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại phòng nghị án Hội đồng Nguyên đơn: Anh Đinh Ngọc X, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn Lạch Sẽ, xã Q, Bị đơn: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn Lạch Sẽ, xã Q, huyện Thuỷ Tại phiên toà hôm nay, Tòa án đã triệu tập hợp lệ, nguyên đơn có mặt. Bị đơn Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ Về nội dung: Quyết định hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý Thời gian mở lại phiên toà được ấn định như sau: Phiên tòa dân sự sẽ được THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Ngọc Anh |