vanban.org

Bản án 83/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T đối với bị đơn ông Lư Sanh N về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Lư Sanh N"
  • Tòa quyết gì? mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12/09/2024

V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Út Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Ngọc Hồng 2. Ông Trần Văn Hưng - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 264/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 227/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1969; Nơi cư trú: Số 332B, ấp H, xã P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. (Có mặt) 2. Bị đơn: Ông Lư Sanh N, sinh năm: 1972; Nơi cư trú: Số 332B, ấp H, xã P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên toà, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông Lư Sanh N kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 23/10/2017, hôn nhân tự nguyện. Sau

khi kết hôn, thì thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc, đến đầu năm 2024 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, bà và ông N đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông N nên yêu cầu được ly hôn với ông N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: bà và ông N không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Lư Sanh N để tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông N vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn, căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị T khởi kiện ông Lư Sanh N yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Lư Sanh N là bị đơn cư trú tại thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về tố tụng: Ông Lư Sanh N là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng ông N vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông N theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: [3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lư Sanh N kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 23/10/2017, hôn nhân do tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình hôn nhân, bà T cho rằng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, bà và ông N đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành. Xét thấy, Tòa án đã triệu tập ông N để tham gia phiên hòa giải và

phiên tòa nhưng ông N vắng mặt và không có lời trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T thể hiện ông N không muốn hàn gắn. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông N là có thật và cả hai không tìm cách tháo gỡ được làm cho hôn nhân giữa hai bên lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị T đối với ông Lư Sanh N. [3.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [3.3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [3.4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị Thanh Hồng phải nộp. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T đối với bị đơn ông Lư Sanh N về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lư Sanh N. 1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. 2. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002656 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị T đã thực hiện xong. 3. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị T có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ông Lư Sanh N vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ