- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Văn K"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2023/HNGĐ-ST Ngày 25-4-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Trần Phi Hùng
2. Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa:"Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án của Toà án nhân
dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 78/2023/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1993 (có mặt)
Bị"đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã Tân Phú, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
"
Theo" đơn" khởi" kiện" ngày" 27" tháng" 02" năm" 2023" và" trong" quá" trình" giải"
quyết"vụ"án"nguyên"đơn"chị"Hồ"Thị"T"trình"bày:"
Chị T và anh K tổ chức đám cưới năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã P ngày 24/10/2016. Thời gian chung sống đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh K thường xuyên bỏ nhà đi làm thuê, ít chung sống với vợ con, từ đó tình cảm vợ chồng không còn nên chị T và anh K đã ly thân hơn 01 năm nay. Chị T xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh K được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Con chung: Có một người con chung Nguyễn Hoài K, sinh ngày 29/6/2017
hiện chị T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Khá, chị không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.!!!
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"
họp"cho"anh"Nguyễn"Văn"K"nhưng"anh"không"có"ý"kiến."
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm
lần thứ hai nhưng anh K vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị T và anh K tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống anh K thường xuyên bỏ nhà đi làm thuê, ít chung sống với vợ con, từ đó tình cảm vợ chồng không còn nên chị T và anh K đã ly thân hơn 01 năm nay. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh K.
[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị T thấy rằng cháu K đang
chung sống ổn định với chị T, chị T có đủ điều kiện để nuôi con. Mặc khác anh K không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị T giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu số tiền là
300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị T đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì""các"lẽ"nêu"trên," "
QUYẾT!ĐỊNH!
2
Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Văn K được ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoài K, sinh ngày 29/6/2017 cho chị T
trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 28/02/2023 chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003410 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Chị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,
anh K vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!
| - Các"đương"sự;""""" -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;" -"UBND"xã"P;" -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!! """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" 3 | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! ! ! ! Võ!Quốc!Văn |