vanban.org

Bản án 83/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Chị Võ Thị D được ly hôn với bị đơn Anh Nguyễn Ph. Về con chung: Chị Võ Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Ngọc D (giới tính nữ), sinh ngày 27/4/2016. Anh Nguyễn Ph được trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Hoàng An (giới tính nam), sinh ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-5-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Quyến

Ông Nguyễn Văn Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị D, sinh năm 1984; Trú tại: ấp X, xã Tân P, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ph, sinh năm 1982; Trú tại: ấp X, xã Tân P, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Chị Võ Thị D trình bày: Về quan hệ hôn nhân chị Hiền và Anh Nguyễn Ph tự nguyện kết hôn năm 2002 và có thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phụng Hiệp. Trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh Ph hay ghen, thường xuyên đi nhậu và có lời lẽ xúc phạm, có hành vi bạo hành với chị Hiền. Vì hạnh phúc gia đình nhiều lần chị tìm cách hàn gắn hôn nhân nhưng không thành. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Hiền xin ly hôn với Anh Nguyễn Ph; Về con chung, có ba con chung gồm Nguyễn Hoàng Phi (giới tính nam), sinh ngày 26/4/2003; Nguyễn Hoàng An (giới tính nam), sinh ngày 17/7/2009 và Nguyễn Ngọc D (giới tính nữ), sinh ngày 27/4/2016. Chị yêu cầu được nuôi Nguyễn Ngọc D còn Nguyễn Hoàng An giao anh Phnuôi, chị không yêu cầu cấp dưỡng, riêng Nguyễn Hoàng Phi đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Anh Nguyễn Ph được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày trong vụ kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm như sau: Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Về nội dung vụ án, đề nghị: Về quan hệ hôn nhân, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về con chung, nguyên đơn được trực tiếp nuôi Nguyễn Ngọc D, bị đơn được trực tiếp nuôi Nguyễn Hoàng An, cả hai chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn trên cơ sở tự nguyện và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên hôn nhân được pháp luật công nhận là vợ chồng. Khi mâu thuẫn xảy ra không thể hàn gắn được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn. Để tạo điều kiện cho nguyên đơn và bị đơn hàn gắn hôn nhân, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu ly hôn với bị đơn. Nguyên đơn xác định không còn tình cảm với bị đơn do bị đơn vi phạm nghĩa vụ vợ chồng. Trong khi, bị đơn được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt từ đó cho thấy bị đơn cũng không mong muốn hòa giải mâu thuẫn để nguyên đơn thay đổi ý kiến. Xét quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn được chấp nhận.

Về con chung: Nguyễn Hoàng Phi đã trưởng thành, nguyên đơn không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Đối với Nguyễn Hoàng An có nguyện vọng được sống chung với Anh Nguyễn Ph và chị Hiền thống nhất giao cho anh Phnuôi dưỡng đồng thời cháu An đang sinh sống ổn định với anh Hùng. Do đó có cơ sở để anh Phtiếp tục nuôi dưỡng cháu An. Chị Hiền yêu cầu được trực tiếp nuôi Nguyễn Ngọc D và anh Phkhông có văn bản ý kiến phản đối, từ đó cho thấy anh Phkhông có tranh chấp nuôi con chung. Vì vậy, chị Hiền được trực tiếp nuôi cháu Dung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 9, 53, 56, 57, 81, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Chị Võ Thị D được ly hôn với bị đơn Anh Nguyễn Ph.

2. Về con chung: Chị Võ Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Ngọc D (giới tính nữ), sinh ngày 27/4/2016. Anh Nguyễn Ph được trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Hoàng An (giới tính nam), sinh ngày 17/7/2009. Chị Hiền và anh Ph chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho Chị Võ Thị D và Anh Nguyễn Ph, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: Nguyên đơn Chị Võ Thị D phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000973 ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí.

5. Nguyên đơn được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ