vanban.org

Bản án 83/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Mai Toàn Th được ly hôn với bị đơn chị Hồ Thị Diễm Tr.

Về con chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Mai Toàn Th được ly hôn với bị đơn chị Hồ Thị Diễm Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29 – 12 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lil

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Út

Bà Trần Thị Bé Ba

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 29 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 197/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 165/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 116/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Mai Toàn Th, sinh năm: 1998 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp Ph A, xã Ph, huyện Ph, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Chị Hồ Thị Diễm Tr, sinh năm: 1999 (vắng mặt).

Địa chỉ: Khu vực 2, phường Tr, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn anh Mai Toàn Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2022 anh Mai Toàn Th và chị Hồ Thị Diễm Tr tự nguyện tổ chức lễ cưới, đến ngày 28/11/2022 anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tr, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, hôn nhân do anh chị cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi kết hôn đươc 03 ngày thì chị Hồ Thị Diễm Tr có quan hệ bất chính với người khác và bỏ nhà ra đi nên anh chị đã ly thân cho đến nay.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Mai Toàn Th yêu cầu được ly hôn với chị Hồ Thị Diễm Tr, con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn chị Hồ Thị Diễm Tr nhưng bị đơn vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không tiến hành ghi được lời khai của bị đơn chị Hồ Thị Diễm Tr, cũng như chị Hồ Thị Diễm Tr không có văn bản hay ý kiến nào đối với yêu cầu khởi kiện của anh Mai Toàn Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Hồ Thị Diễm Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bị đơn chị Hồ Thị Diễm Tr.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai của anh Mai Toàn Th tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định anh Mai Toàn Th và chị Hồ Thị Diễm Tr tự nguyện tổ chức lễ cưới, đến ngày 28/11/2022 anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tr, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của anh Mai Toàn Th: Hội đồng xét xử nhận thấy, anh Th và chị Tr sau khi kết hôn đươc 03 ngày thì chị Hồ Thị Diễm Tr có quan hệ bất chính với người khác và bỏ nhà ra đi nên anh chị đã ly thân cho đến nay. Tại phiên tòa, anh Th cương quyết yêu cầu được ly hôn với chị Tr. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của anh chị là trầm trọng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì anh Mai Toàn Th yêu cầu được ly hôn với chị Hồ Thị Diễm Tr là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn anh Mai Toàn Th phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Mai Toàn Th được ly hôn với bị đơn chị Hồ Thị Diễm Tr.

2. Về con chung: Không có nên không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn anh Mai Toàn Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Th được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007621, lập ngày 23 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ