- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!N!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Bản án số: 83/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22- 8 – 2023 V/v: Ly hôn, giao con chung |
N!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!N!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
- Thành"phần"hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh
Các Hội thẩm N dân: Ông Phạm Quốc Vượng
Bà Phạm Thị Thanh Hương
- Thư" ký" phiên" tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án N dân huyện Hớn Quản.
-" Đại"diện" Viện"kiểm"sát" N"dân" huyện"Hớn" Quản" tham"gia" phiên"tòa: Bà Nguyễn Thanh Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án N dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn N và gia đình thụ lý số: 153/2023/LST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, giao con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 19/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2023/QĐST-HPT ngày 09/8/2023 của Tòa án N dân huyện Hớn Quản, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm: 1988; Trú tại: Tổ 04, ấp 01, xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Phạm Thành N, sinh năm: 1984; Trú tại: Tổ 04, ấp 01, xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. (Có mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị Hồng N trình bày:
Chị N và anh N sau thời gian tìm hiểu tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban N dân xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, được sự đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới; sau khi kết hôn chị N, anh N sinh sống tại ấp 01, xã An Khương, huyện Hớn Quản; vợ chồng chung sống hạnh phúc đến 2022 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên N là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh N không quan tâm, chăm sóc cho gia đình, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên đến tháng 3/2023 vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm gì đến ai. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh N để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Bích Trâm, sinh ngày: 28/11/2014, nay ly hôn chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Quá trình sống ly thân con chung do chị N nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Bị!đơn!anh!Phạm!Thanh!N!trình!bày!tại!phiên!tòa.!
Thống nhất như chị N trình bày về hôn N, con chung, tài sản chung, nợ chung, nguyên N mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng, mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức phải ly hôn nên chị N yêu cầu ly hôn thì anh N không đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Phạm Bích Trâm, sinh ngày: 28/11/2014, nếu Tòa án cho anh và chị N ly hôn thì anh N đồng ý giao con chung cho chị N nuôi dưỡng, anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do hiện nay chưa có việc làm.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Hớn Quản phát biểu như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tại liệu trong hồ sơ đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N; Về con chung : Giao con chung cho chị N nuôi dưỡng; tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Hồng N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phạm Thành N, anh N có nơi cư trú tại huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; Căn cứ theo Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án N dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Hồng N thấy rằng:
[2] Về quan hệ hôn N: Chị N và anh N tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban N dân xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; Hôn N hợp pháp phù hợp với quy định tại điều 9,11 của Luật Hôn N và gia đình năm 2000. Trong quá trình giải quyết vụ án chị N xác nhận đời sống chung không hạnh phúc, do anh N không lo lắng chăm sóc cho gia đình, không trách nhiệm với gia đình nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Đến năm 2023 thì vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm gì đến ai. Xét thấy mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, mâu thuẫn kéo dài, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn N không đạt được. Chị N yêu cầu ly hôn với anh N. Anh N cho rằng mâu thuẫn chưa đến mức trầm trọng, anh vẫn còn thương yêu vợ con nên chị N yêu cầu ly hôn thì anh N không đồng ý. Xét thấy sau khi Tòa án tiến hành xác minh tại ban ấp 01, xã An khương (nơi vợ chồng chị N, anh N cư trú) xác nhận, anh N và chị N hiện nay đã không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay. Điều này cho thấy tình cảm giữa hai vợ chồng chị N và anh N thực sự đã có mâu thuẫn còn nguyên N dẫn đến mâu thuẫn là anh N không có trách nhiệm với gia đình, dẫn đến vợ chồng sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh N để ổn định cuộc sống. Yêu cầu trên của chị N là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Phạm Bích Trâm, sinh ngày: 28/11/2014, chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh N đồng ý giao con chung cho chị N nuôi dưỡng và phù hợp với lời khai của con chung chưa thành niên. Đây là sự tự nguyện của các bên, cần ghi nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu nên không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Không có
[5] Về nợ chung: Không có
[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn N và gia đình sơ thẩm theo quy định.
[7] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Hớn Quản có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Áp dụng vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207; khoản 3 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn N và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử:!!!
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Hồng N.
1. Quan hệ hôn N: Chị Lê Thị Hồng N được ly hôn với anh Phạm Thành N (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2012, quyển số 01/2011 ngày 17/01/2012, do Ủy ban N dân xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước).
2. Về con chung: Giao con chung Phạm Bích Trâm, sinh ngày: 28/11/2014 cho chị Lê Thị Hồng N nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị N chưa yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi tích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Hồng N phải chịu 300.000đ án phí hôn N và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014585 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
5. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./. Nơi!nhận:!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- TAND tỉnh Bình Phước;
THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- Các đương sự;
- UBND xã Thanh An;
- Lưu HS;
Hồ!Văn!Thanh! Các!hội!thẩm!N!!
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa.! !
! !
! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
! !
! !
! !
! Trương!Thị!Ngọc!Linh;!!Nguyễn!Đình!Như!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Hồ!Văn!Thanh! Nơi!nhận:!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- Các đương sự;
- UBND xã Đồng Nơ;
- Lưu HS;
Hồ!Văn!Thanh! !
! ! ! "