vanban.org

Bản án 83/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh L. Anh Nguyễn Minh L được ly hôn với chị Phạm Thị Thúy A.

Về án phí: Anh Nguyễn Minh L phải chịu 300.000 đồng án phí HNST nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0028265 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, nên anh L đã nộp xong án phí. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh L. Anh Nguyễn Minh L được ly hôn với chị Phạm Thị Thúy A.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 08/3/2023.
V/v tranh chấp: ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG – TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Cao Tuấn; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Lê Văn Minh; 2. Bà: Nguyễn Thị Kim Chi;

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông;

Trong ngày 08 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 457/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023; quyết định hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh L – sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt);

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thúy A - sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt không lý do);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, nguyên đơn anh Nguyễn Minh L trình bày:

Anh và chị Phạm Thị Thúy A cưới nhau vào tháng 3 năm 2021, được sự tự nguyện và có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị A sống không chung thủy, nhiều lần anh khuyên ngăn nhưng chị A không thay đổi nên anh và chị A đã sống ly thân từ tháng 01/2022 cho đến nay. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể trở lại chung sống được nữa nên anh xin được ly hôn với chị A.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn chị Phạm Thị Thúy A vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Minh L có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn chị Phạm Thị Thúy A vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xác định quan hệ các bên đang tranh chấp là “xin ly hôn”.

[2] Xét nguyên đơn anh Nguyễn Minh L có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn chị Phạm Thị Thúy A mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 1, lần 2; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị A vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào điều 227, 228, 233 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh L, chị A.

[3] Xét về quan hệ hôn nhân: anh L và chị A cưới nhau vào tháng 3 năm 2021, được sự tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, Chị A sống không chung thủy, mặc dù nhiều lần anh L khuyên ngăn nhưng chị A không thay đổi nên anh L và chị A đã sống ly thân từ tháng 01/2022 cho đến nay. Nay anh L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể trở lại chung sống được nữa nên anh xin được ly hôn với chị A. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh L và chị A không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Mặc dù chị A đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng chị A vẫn không gửi văn bản trình bày ý kiến cũng như đến Tòa án để giải quyết theo yêu cầu khởi kiện của anh L. Điều đó cho thấy chị A không còn quan tâm đến hạnh phúc gia đình, không quan tâm đến anh L. Do đó, Hội đồng xét xử xét cần chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của anh Nguyễn Minh L.

[4] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh L khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí: Anh L phải chịu án phí theo qui định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 227, 228, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh L. Anh Nguyễn Minh L được ly hôn với chị Phạm Thị Thúy A.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Minh L phải chịu 300.000 đồng án phí HNST nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0028265 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, nên anh L đã nộp xong án phí.

3. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ