- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Thị K - Hà Thị L"
- Tòa quyết gì? C n cứ Điều 35, Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2023/DS-ST Ngày : 29-8-2023 “V/v tranh chấp HĐvay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA -TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Nguyễ Hồng Phong.
2- Ông Trịnh Thế Phương Nam.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thường Ân - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 n m 2023, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa t ử sơ thẩm công khai v án th lý số: 116/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 4 n m 2023 theo Quyết định đưa v án ra t ử số: 173/2022/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 12 n m 2022, về tranh chấp Hợp đồng hóp h i, hợp đồng vay tài sản giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị K, sinh n m 1963. Địa chỉ: ấp 1, ã M, huyện T, tỉnh Long An. (có mặt)
- Bị đơn: Bà Hà Thị L, sinh n m 1985. Địa chỉ: ấp 1, ã M, huyện T, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh i kiện ngày 16 tháng 3 n m 2023 và t i phiên tòa, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị K trình bày: Bà Hà Thị L có tham gia dây h i 2.000.000 đồng do bà K làm chủ thảo, h i mỗi tháng khui một lần, khui lần đầu tiên vào ngày 10-9-2020 (âm lịch), đóng h i ngày 20-9-2020 (âm lịch), dây h i có 33 phần, bà L tham gia 02 phần, trong phiêu h i ghi tên là Gái có số thứ tự 26 và tên Trường (tên chồng bà L) số thứ tự 32. Bà L đã hốt h i lần đầu vào kỳ h i thứ 2 tức ngày 10-10-2020 (âm lịch) bà L bỏ phiêu là 680.000 đồng, số tiền bà L được nhận là 42.920.000 đồng, bà K đã giao đủ tiền h i cho bà L. Sau khi hốt một phần h i thì bà L đóng l i được 02 kỳ h i chết (kỳ thứ 3, 4) với số tiền là 4.000.000 đồng. Đến kỳ khui h i lần thứ 5 ngày 10-01-2021 (âm lịch) thì bà L bỏ phiêu là 650.000 đồng thì bà L được hốt phần h i còn l i và bà K giao cho bà L số tiền là 45.800.000 đồng. Từ tháng 02 âm lịch n m 2021 (kỳ thứ 6) bà L không đóng h i chết cho 02 phần h i bà L đã hốt. H i đã mãn ngày 20-5 âm lịch-2023, tính đến ngày mãn h i thì bà K đã đóng thay cho bà L với số tiền là 108.000.000 đồng. Nay bà K kh i kiện yêu cầu bà L trả tiền nợ h i đã đóng thay là 108.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi. Đối với số tiền vay 24.900.000 đồng bà K kh i kiện bà L thì bà K xin rút yêu cầu.
Tại Văn bản đề ngày 03 tháng 08 năm 2023, Hà Thị L trình bày: bà L có chơi h i của bà K 2 phần h i, dây 2.000.000 đồng, bà L đóng được 6 phần (kỳ) thì bà K cho hốt. Sau đó bà L bể nợ không làm tròn nghĩa v cho bà K, bà L n n nỉ để đi làm có tiền đóng h i cho bà K nhưng bà K mướn người tìm bà L đòi tiền nên bà L đi làm không được, bà L phải đem 3 đứa con còn nhỏ đi trốn và bà L có đưa gửi trả bà K 3 tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng. Bà L xin cho 3 tháng nữa bà L về giải quyết, bà L cam đoan nội dung trên là đúng sự thật.
Bị đơn đã được Tòa án thông báo về việc hòa giải, về việc m phiên tòa nhưng không tham gia tố t ng. T i phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa: Trong quá trình giải quyết từ khi th lý đến khi đưa v án ra t ử Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự. T i phiên tòa Hội đồng t ử, các đương sự đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung: Bà K yêu cầu bà L trả 108.000.000 đồng tiền h i mà bà K đã góp thay bà L. Bà K cung cấp giấy h i có chữ ký nhận h i, do bà L ký nhận t i 02 kỳ hốt h i vào tháng 10/2020 âm lịch và tháng 01/2023 âm lịch. Tổng cộng bà Huỳnh Thị K (chủ họ) đã góp h i thay cho bà Hà Thị L đến khi mãn h i là 108.000.000 đồng. Bị đơn bà L vắng mặt không rõ lý do không có cung cấp chứng chứ gì. Do đó, c n cứ Điều 471 Bộ luật dân sự; điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ về họ, h i, biêu, phường. Đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà K buộc bà L phải trả cho bà K số tiền 108.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:
1 Về tố t ng: Theo đơn kh i kiện bà K yêu cầu bà L trả tiền h i là 108.000.000 đồng và tiền vay là 24.900.000 đồng, như vậy tranh chấp giữa bà K với bà L là tranh chấp về hợp đồng góp h i và hợp đồng vay tài sản. C n cứ theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An có thẩm quyền giải quyết theo thủ t c sơ thẩm. Bị đơn là bà L đã được Tòa án thông báo ngày m phiên tòa đến lần thứ hai nhưng bà L không có mặt, do đó Tòa án t ử vắng mặt bị đơn theo quy định t i khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự.
X t yêu cầu kh i kiện đòi tiền h i của nguyên đơn:
Theo lời trình bày của bà K, bà L có c n cứ ác định: Bà L có tham gia 02 phần h i do bà K làm chủ thảo, h i 2.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, khui h i lần đầu vào ngày 10-9-2020 (âm lịch), đóng h i ngày 20-9-2020 (âm lịch), dây h i có 33 phần. Bà L đã hốt một phần h i vào kỳ h i thứ 2 tức ngày 10-10-2020 (âm lịch), bỏ phiêu là 680.000 đồng, số tiền h i bà L nhận được là 42.920.000 đồng, sau đó bà L có đóng tiếp 02 kỳ h i là kỳ 3 và kỳ 4. Đến kỳ khui h i lần thứ 5 vào ngày 10-01-2021 (âm lịch) thì bà L bỏ phiêu là 650.000 đồng và được bà L hốt phần h i thứ hai, số tiền h i bà L được nhận là 45.800.000 đồng. H i mãn ngày 20-5-2023 âm lịch, từ tháng 02 âm lịch n m 2021 đến ngày mãn h i bà L không đóng 02 phần h i chết và bà K đã đóng thay cho bà L với số tiền là 108.000.000 đồng.
Bà L trình bày bà đóng h i được 06 phần thì mới hốt h i và trong thời gian bỏ đi bà có gửi trả bà K 3.000.000 đồng nhưng bà K không thừa nhận, bà L không có tài liệu chứng minh nên lời trình bày của bà L không có cơ s .
Theo quy định t i Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 n m 2019 của Chính phủ thì thành viên trong dây h i phải tiếp t c góp các phần họ để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh họ trong trường hợp đã lĩnh họ trước thành viên khác; trả lãi cho các thành viên chưa lĩnh họ khi được lĩnh họ. T i Điều 24 nói trên còn quy định trường hợp đến kỳ m họ mà có thành viên không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì thành viên đó có trách nhiệm hoàn trả số tiền mà chủ họ đã góp thay. Như vậy bà K yêu cầu bà L trả khoản tiền h i là 108.000.000 đồng mà bà K đã nộp thay là có c n cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về trả lãi đối với số tiền chậm góp h i: Các bên không có thỏa thuận, nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.
Về yêu cầu trả tiền vay: Trong quá trình giải quyết cũng như t i phiên tòa nguyên đơn là bà K rút yêu cầu kh i kiện về số tiền vay 24.900.000 đồng đối với bị đơn, việc rút yêu cầu của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện do đó Tòa án đình chỉ giải quyết theo quy định t i điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố t ng dân sự. Nguyên đơn có quyền kh i kiện l i theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định t i Điều 147 của Bộ Luật tố t ng dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà L phải chịu toàn bộ tiền án phí là 5.400.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ Điều 35, Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Áp d ng Điều 471 của Bộ luật dân sự; Điều 16, Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ;
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Huỳnh Thị K đối với bà Hà Thị L về hợp đồng góp h i.
Buộc bà Hà Thị L phải trả cho bà Huỳnh Thị K số tiền là 108.000.000 (Một tr m lẽ tám triệu) đồng.
2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối số tiền chưa trả, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu kh i kiện của bà Huỳnh Thị K đối với bà Hà Thị L về hợp đồng vay tài sản. Các đương sự có quyền kh i kiện l i theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hà Thị L phải chịu 5.400.000 (N m triệu bốn tr m ngàn) đồng.
Bà Huỳnh Thị K không phải chịu án phí, hoàn trả bà Huỳnh Thị K tiền t m ứng án phí đã nộp là 3.325.000 (Hai triệu hai tr m sáu mươi ngàn) đồng, theo biên lai thu số 0003860 ngày 18-4-2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
5. Án này ử sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án 29-8-2023. Bị đơn có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thủ Thừa; - THADS huyện Thủ thừa; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án v n. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Tiến |