- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đủ
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2023/DS-ST Ngày: 02/8/2023 V/v “T/c hợp đồng vay” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu
2. Bà Trần Thị Sang
- Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên, Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trường – Kiểm sát viên
Trong ngày 02 tháng 8 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 631/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 157/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngô Thị L, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp Lưu Tư, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
Người đại diện hợp pháp cho bà L: Phan Thị Kiều Oanh, sinh năm 1992 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Phong Thới, thị Trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Hồ Thị Thanh Th, sinh năm 1981 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Khánh Lộc, xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của bà Ngô Thị L và lời trình bày của chị Phan Thị Kiều Oanh người đại diện theo ủy quyền của bà L như sau:
Vào ngày 30/12/2022 bà L có cho chị Th vay số tiền 90.000.000đồng, có làm biên nhận. Thời hạn cho vay là 7 ngày trả. Nhưng từ khi vay đến nay chị Th không có trả cũng không đóng lãi. Nay bà L yêu cầu chị Th trả 90.000.000 đồng, lãi suất tính theo hai bên thỏa thuận ghi trong biên nhận nợ 0,3%/tháng tính từ ngày 30/12/2022 cho đến khi nào chị Th trả hết nợ cho bà L.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 12/7/2023 của chị Hồ Thị Thanh Th như sau:
Ngày 29/10/2022 chị Th có vay của bà L 30.000.000 đồng. Lãi suất 10 ngày đóng 1 lần số tiền 5.000.000 đồng. Bà Th không có đóng lãi thì bà L lấy lãi nhập vốn cho chị Th viết giấy nhận nợ 90.000.000 đồng. Nay chị Th chỉ đồng ý trả cho bà L số tiền 30.000.000 đồng vốn. Ngoài ra không đồng ý trả khoảng nào khác.
Vị kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.
- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng các quy định tại điều 70, 71,72 Bộ luật tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của đương sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L. Buộc bà Hồ Thị Thanh Th trả cho bà L số tiền 90.000.000 đồng vốn, lãi 0,3% tháng tính từ ngày vay đến ngày xét xử sơ thẩm. Về án phí buộc các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Các đương sự “Tranh chấp hợp đồng vay”. Bị đơn có nơi cư trú thuộc huyện Châu Thành nên thẩm quyền giải quyết của Tòa Tòa án nhân dân huyện Châu Thành
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án chị Oanh người đại diện cho bà L và bà Th có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vắng mặt đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị L. Hội đồng xử án xét thấy:
Vào ngày 30/12/2022 bà L có cho chị Th vay số tiền 90.000.000đồng, có làm biên nhận. Chị Th cũng thừa nhận biên nhận do chị viết nhưng chị cho rằng chị vay có 30.000.000 đồng vào ngày 29/10/2022, lãi suất 10 ngày đóng 1 lần 5.000.000 đồng, một tháng đóng 15.000.000 đồng. Tính từ ngày 29/10/2022 đến ngày 30/12/2022 là 02 tháng thì số tiền lãi là 30.000.000 đồng nhập vào vốn thì mới có 60.000.000 đồng. Chị Th trình bày viết giấy lãi nhập vốn 90.000.000 đồng là không có cơ sở. Chị Th cũng không có chứng cứ gì chứng minh lãi nhập vốn
Việc chị Th vay tiền không trả đúng như hai bên thỏa thuận là đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà L nên bà L khởi kiện yêu cầu chị Th trả số tiền 90.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Về lãi suất: Theo đơn khởi kiện bà L yêu cầu tính lãi 1,66%/tháng nhưng tại bản tự khai ngày 31/7/2023 của chị Oanh đại diện cho bà L yêu cầu tính lãi 0,3% /tháng theo biên nhận ghi từ ngày vay cho đến khi xét xử là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. Cách tính như sau: 90.000.000 đồng x 0,3% x 7 tháng = 1.890.000 đồng. Buộc chị Th phải chịu tiền lãi 1.890.000 đồng
Về án phí: Buộc chị Th phải chịu án phí theo quy định pháp luật
Quan điểm của vị đại diện viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463; 466; 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về án phí, L phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị L
Buộc chị Hồ Thị Thanh Th phải có trách nhiệm trả cho bà Ngô Thị L số tiền 90.000.000 đồng vốn. Lãi là 1.890.000 đồng.
Khi án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án dân sự, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án dân sự còn phải trả lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Buộc chị Th phải nộp 4.594.000 đồng. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho bà L nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành số tiền 2.250.000 đồng, biên lai số 0016560 ngày 25/4/2023
Án xử công khai. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp L để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên toà Đỗ Thị Thu Hằng |