- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thanh Thủy - Trần Ngọc Trung"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2022/HNGĐ - ST Ngày: 27-7-2022. V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Hồng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lý Thị Bạch Tuyết.
Bà Lê Thị Ánh Sáng.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh –Thư ký Toà án nhân dân Hện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Long Thành, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Lê Viết Xuân – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Long Thành, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 116/2022/QĐST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc Tr, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Tổ 6, khu KS, thị trấn LT, Hện LT, tỉnh ĐN.
(Chị T và anh Tr vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 30/3/2022 và các lời khai tại hồ sơ, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thanh T trình bày:
Chị và anh Trần Ngọc Tr xây dựng gia đình với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Long Thành, Hện Long Thành, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 260 ngày 29 tháng 10 năm 2012. Việc kết hôn do chị và anh Tr đều tự nguyện. Nay chị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với anh Trần Ngọc Tr. Nguyên nhân chị T yêu cầu ly hôn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên mâu thuẫn về kinh tế và cách nuôi dạy con. Chị và anh Tr đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Hiện chị T xác định không còn tình cảm với anh Tr, không thể hàn gắn đoàn tụ được nên yêu cầu được giải quyết ly hôn với anh Tr.
Về con chung: Chị T khai giữa chị và anh Tr có 02 con chung tên Trần Ngọc H, sinh ngày 07/11/2013 và Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 25/6/2016. Hiện nay cháu H đang sống cùng anh Tr, cháu H đang sống cùng với chị. Ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Gia H, để anh Tr được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ngọc H, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Chị T đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.
Bị đơn anh Trần Ngọc Tr vắng mặt nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Long Thành:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn là đúng quy định của pháp luật.
Bị đơn anh Trần Ngọc Tr không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T; Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 07/11/2013 cho anh Trần Ngọc Tr chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Giao cháu Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 25/6/2016 cho chị Huỳnh Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thanh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Trần Ngọc Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên Tòa và giấy triệu tập nhưng anh Tr đều vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn chị T và bị đơn anh Tr.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Trần Ngọc Tr xây dựng gia đình với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Long Thành, Hện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 260 ngày 29 tháng 10 năm 2012 nên được xem là hôn nhân hợp pháp theo Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập cho anh Tr biết để đến Tòa làm việc nhưng anh Tr đều vắng mặt không có lý do, do đó không có lời khai của anh Tr tại hồ sơ.
Chị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn anh Tr với lý do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên mâu thuẫn về kinh tế và cách nuôi dạy con, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2020 đến nay không bàn bạc đoàn tụ được. Do đó, xác định chị T và anh Tr đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T, xử cho chị T được ly hôn anh Tr là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị T và anh Tr có 02 người con chung tên là Trần Ngọc H, sinh ngày 07/11/2013 và Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 25/6/2016. Chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Gia H, để cháu Trần Ngọc H cho anh Trần Ngọc Tr nuôi dưỡng. Xét thời gian qua chị T, anh Tr nuôi con tốt, anh Tr, chị T không có ý kiến phản ánh hay yêu cầu gì đối với việc nuôi con chung của chị T hay anh Tr tại địa phương. Đồng thời Tòa án cũng đã tham khảo ý kiến của cháu Trần Ngọc H, cháu H cũng có nguyện vọng được sống cùng với anh Tr. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao con chung là cháu H cho anh Tr, cháu H cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Huỳnh Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 174, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Huỳnh Thị Thanh T đối với anh Trần Ngọc Tr.
Xử cho chị Huỳnh Thị Thanh T được ly hôn với anh Trần Ngọc Tr.
Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 25/6/2016 cho chị Huỳnh Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Giáo cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 07/11/2013 cho anh Trần Ngọc Tr trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Các đương sự được quyền đến thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
2. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005515 ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Hện Long Thành. Chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Chị T và anh Tr được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - VKSND Hện Long Thành (1); - Chi cục THADS Hện Long Thành (1); - UBND TT.Long Thành; - Các đương sự (2); - Lưu (3). HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Lý Thị Bạch Tuyết - Lê Thị Ánh Sáng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân H Hữu Minh - Trần Trọng Pháp | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Bích Hồng Thẩm phán- Chủ tọa phiên Tòa. Bùi Thị Minh Thảo Thẩm phán- Chủ tọa phiên Tòa. Bùi Thị Minh Thảo |