- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Thị Lệ Tr và ông Dương Văn B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Dương Thị Lệ Tr và ông Dương Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30-12-2022 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Hạnh.
2. Bà Võ Lệ Huyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tạ Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Hồng Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 336/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Lệ Tr, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Dương Văn B, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
(Bà Tr, ông B vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Dương Thị Lệ Tr trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau được một thời gian thì bà Tr và ông Dương Văn B mới đi đến hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 29-3-2012 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường cãi vã nhau. Ông B thường xuyên uống rượu rồi về nhà kiếm cớ chửi bới, đánh đập, sỹ nhục bà Tr nhiều lần. Qua thời gian nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên từ năm 2020 bà Tr bỏ về nhà cha mẹ ruột để sinh sống cho đến nay. Trong thời gian này gia đình hai bên cũng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay, bà Tr yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Bà Tr xin được ly hôn với ông B.
Về nuôi con chung: Bà Tr và ông B có 02 người con chung là Dương Tuấn K, sinh ngày 02-9-2011 và Dương Tuấn Kh, sinh ngày 02-4-2014. Bà Tr có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng phần quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
Về nuôi con chung: Giao 02 người con chung Dương Tuấn K, sinh ngày 02-9-2011 và Dương Tuấn Kh, sinh ngày 02-4-2014 cho bà Tr được quyền nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Tr không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Tr không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Bà Tr phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Bà Tr và ông B sống chung với nhau có đăng ký kết hôn nay bà Tr yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Nơi cư trú của ông B là xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nên Tòa án nhân dân huyện Châu Đức thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Tr vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông B đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai (không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án:
. Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Tr và ông B trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới năm 2011 và đăng ký kết hôn ngày 29-3-2012 tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Sau khi tổ chức lễ cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo bà Tr do vợ chồng bất đồng quan điểm, giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, ông B thường uống rượu say rồi về kiếm cớ gây gổ với bà Tr. Từ cuối năm 2020 thì vợ chồng bà Tr ly thân cho đến nay. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của bà Tr, Tòa án đã triệu tập ông B để làm việc và hoà giải về quan hệ hôn nhân nhưng ông B vẫn không đến. Ngoài ra, theo kết quả xác minh tại địa phương thì mâu thuẫn giữa bà Tr và ông B là có thật. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Tr và ông B ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà Tr được ly hôn với ông B.
. Về nuôi con chung: Bà Tr và ông B có 02 người con chung là Dương Tuấn K, sinh ngày 02-9-2011 và Dương Tuấn Kh, sinh ngày 02-4-2014. Xét thấy, từ khi bà Tr và ông B ly thân thì con chung do bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, hiện cháu K và cháu Kh đều đã trên 07 tuổi và cũng có nguyện vọng xin được sống với mẹ và bà Tr cũng có nguyện vọng tiếp tục nuôi dưỡng con chung nên cần áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung cho bà Tr nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Tr không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Tr không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Bà Tr phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (DSST) đối với yêu cầu ly hôn.
. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Dương Thị Lệ Tr và ông Dương Văn B.
2. Về nuôi con chung: Bà Tr và ông B có 02 người con chung là Dương Tuấn K, sinh ngày 02-9-2011 và Dương Tuấn Kh, sinh ngày 02-4-2014;
Giao con chung Dương Tuấn K, sinh ngày 02-9-2011 và Dương Tuấn Kh, sinh ngày 02-4-2014 cho bà Dương Thị Lệ Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Dương Thị Lệ Tr không yêu cầu ông Dương Văn B cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Dương Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Bà Dương Thị Lệ Tr phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008090 ngày 06 tháng 7 năm 2022; bà Dương Thị Lệ Tr đã nộp xong án phí DSST.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND xã C; -Các đương sự; -Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Thanh Nga |