- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông S. Buộc ông C và bà H có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông S số tiền 9.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2022/DS-ST Ngày: 20-6-2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hoàng Giang.
Ông Đào Việt Khái.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 158/2022/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông S, sinh năm 1977 (có mặt).
Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn V, huyện T, tỉnh M.
- Bị đơn:
1. Ông C; Sinh năm: 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm 8, thị trấn V, huyện T, tỉnh M.
2. Bà H(Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Gò Công, xã Nguyễn Việt Khái, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 12 năm 2021 và tại phiên tòa nguyên đơn ông S trình bày: Vào ngày 07/10/2020, ông C và bà H có mua 01 tủ lạnh hiệu Aqua, 01 máy Honda tại cửa hàng ông. Ông C, bà H còn nợ ông số tiền là 11.700.000 đồng, hẹn đến ngày 01/11/2020 trả. Đến ngày 01/11/2020 và ngày 07/11/2020 ông C, bà H có trả cho ông được 1.940.000 đồng, đối trừ với số tiền nợ gốc, ông C, bà H còn nợ ông 9.820.000 đồng. Nay ông yêu cầu ông C và bà H có nghĩa vụ cùng trả cho ông số tiền nợ là 9.820.000 đồng.
-1-
- Bị đơn ông C và bà H đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng ông C, bà H vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của ông S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông S khởi kiện yêu cầu ông C và bà H thanh toán tiền mua tài sản của ông; bị đơn ông C và bà H có địa chỉ cư trú tại: Huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Do đó, đây là tranh chấp về giao dịch dân sự, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông C và bà H là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông C và bà H.
Tại phiên tòa ông S xác định ông C và bà H có đến cửa hàng ông mua các mặt hàng như: Tủ lạnh, máy Honda còn nợ ông số tiền 11.700.000 đồng. Đến ngày 01/11/2020 và ngày 07/11/2020 ông C, bà H có trả cho ông được 1.940.000 đồng, đối trừ với số tiền nợ gốc, ông C, bà H còn nợ ông 9.820.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu của mình, ông S cung cấp biên nhận nợ ngày 07/10/2020 có chữ ký ông C và điểm chỉ bà H nội dung có mua 01 tủ lạnh, 01 máy nổ Honda còn nợ ông số tiền 11.700.000 đồng. Đối với ông C và bà H, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gì về việc yêu cầu của ông S và không cung cấp tài liệu, chứng cứ để phản đối yêu cầu của ông S. Do đó, yêu cầu của ông S, buộc ông C và bà H có nghĩa vụ thanh toán cho ông S số tiền 9.820.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của ông S được chấp nhận nên ông S không phải chịu án phí. ông C và bà H chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền 9.820.000 đồng là 491.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 217, khoản 1 Điều 227, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 430, Điều 440 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-2-
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông S. Buộc ông C và bà H có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông S số tiền 9.820.000 đồng (Chín triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Ông S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0017427 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; Ông S được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông C và bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 491.000 đồng (Bốn trăm chín mươi mốt nghìn đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Án xử sơ thẩm, Ông S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông C và bà H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. -3- | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Bình |