- Tranh chấp gì? án hình sự — "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
- Tòa quyết gì? X phạt bị cáo Dư ng Qu c T 03 (Ba) năm tù về tội “C ý gây thư ng tích”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 20-6-2021.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Bộ luật Hình s; Điều 106 Bộ luật t tụng hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 83/2021/HS-ST Ngày: 29-9-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Hoàng Văn Hữu;
Nghề nghiệp: Công chức;
Chức vụ: Bí thư huyện đoàn Tân Châu, tỉnh Tây Ninh;
+ Ông Phan Ngọc Thạch;
Nghề nghiệp: Cán bộ;
Chức vụ: Phó Trưởng Ban Dân vận huyện ủy Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Giàu – Ki m sát viên.
Trong ngày 29-9-2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, x t x s th m công khai vụ án hình s s th m thụ lý s : 75/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 9 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra x t x s : 84/2021/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 9 năm 2021 đ i v i các bị cáo:
1. Dương Quốc T, sinh ngày: 25-12-2000 tại: tỉnh Tây Ninh; N i đăng ký nhân kh u thường trú và cư trú: ấp Tân Tr, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; Nghề nghiệp: Làm mư n; Trình độ học vấn: 5/12; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không có; con ông Dư ng Văn To, sinh năm 1970 và bà Dư ng Thị Thu H, sinh năm 1970; Anh, em ruột: Có 04 người; Vợ, con: Không có. Tiền án: Không có; Tiền s : Có 01 tiền s . Tại Quyết định s 39/QĐ-TA ngày 13-5-2019, của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, quyết định áp dụng biện pháp x lý hành chính đưa vào c cở cai nghiện bắt buộc đ i v i Dư ng Qu c T trong thời hạn 18 tháng, chấp hành xong ngày 28-5-2020, chưa hết thời hạn được coi là chưa bị x lý vi phạm hành chính. Bị cáo bị bắt và tạm giam từ ngày 20-6-2021 cho đến nay – có mặt tại phiên tòa.
2. Lâm Hải Tr, sinh ngày: 12-01-2005 tại tỉnh Tây Ninh; N i đăng ký nhân kh u thường trú: ấp Hội A, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; Nghề nghiệp: Làm mư n; Trình độ học vấn: 9/12; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không có; con ông Lâm T H, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1972; Anh, chị ruột: Có 02 người; Vợ, con: Không có; Tiền án, tiền s : Không có. Bị cáo đang bị tạm giam từ ngày 26-9-2021 đến nay có mặt tại phiên tòa.
3. Nguyễn Đắc Ti, sinh ngày: 02-11-2002 tại tỉnh Tây Ninh; N i đăng ký nhân kh u thường trú: ấp Tân Tr, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; Nghề nghiệp: Làm rẫy; Trình độ học vấn: 9/12; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không có; con ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981 và bà Bùi Thị Hà T, sinh năm: 1981; Em ruột: Có 01 người; Vợ, con: Không có; Tiền án, tiền s : Không có. Ngày 13-7-2021, Nguyễn Đắc Ti cùng đồng phạm có hành vi giết người, ngày 16-7-2021 Công an tỉnh Tây Ninh khởi t bị can về tội “Giết người”. Bị cáo đang bị tạm giam trong vụ án khác tại Trại tạm giam Công an tỉnh Tây Ninh – có mặt tại phiên tòa.
4. Nguyễn Hùng D, sinh ngày: 08-12-2003 tại tỉnh Tây Ninh; N i đăng ký nhân kh u thường trú: ấp Hội T, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; Nghề nghiệp: Làm mư n (tại phiên tòa bị cáo khai nghề nghiệp làm rẫy); Trình độ học vấn: 10/12; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không có. Con ông Nguyễn Hùng C, sinh năm 1981 và bà Trần Thị Th, sinh năm: 1980; Chị, em ruột: Có 02 người. Vợ, con: Không có; Tiền án, tiền s : Không có. Bị cáo đang bị tạm giam từ ngày 26-9-2021 đến nay - có mặt tại phiên tòa.
5. Nguyễn Phước S (Tên gọi khác: S C), sinh ngày: 14-9-2003 tại: tỉnh Tây Ninh. N i đăng ký nhân kh u thường trú: ấp Hội Th, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; Nghề nghiệp: Làm mư n; Trình độ học vấn: 08/12; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không có; con ông Nguyễn Phư c Ph, sinh năm: 1972 và bà Lê Thị T, sinh năm: 1978 (đã chết); Anh, chị ruột: Có 02 người. Vợ, con: Không có; Tiền án, tiền s : Không có. Bị cáo đang bị tạm giam từ ngày 26-9-2021 đến nay có mặt tại phiên tòa.
6. Trần Văn L (tên gọi khác: Đ), sinh ngày: 21-4-2003 tại: tỉnh Tây Ninh; N i đăng ký nhân kh u thường trú: ấp Tân L, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; Nghề nghiệp: Làm mư n; Trình độ học vấn: 08/12; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không có; con ông Trần Văn Qu, sinh năm 1972 và bà Phan Kim Kh, sinh năm: 1977; Anh ruột: Có 01 người. Vợ, con: Không có; Tiền án, tiền s : Không có; Bị cáo đang bị tạm giam từ ngày 26-9-2021 đến nay có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo Lâm Hải Tr: ông Trần Thế Hòa Bình – Luật sư th c hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Hùng D: Bà Trần Thị C m Vân – Trợ giúp viên th c hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Phước S: ông Đinh Thái Hoàng – Luật sư th c hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Lâm Hải Tr: Ông Lâm T H, sinh năm: 1966 và bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1972. Cùng ngụ: ấp Hội A, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Hùng D: Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm: 1981 và bà Trần Thị Th, sinh năm: 1980. Cùng ngụ: ấp Hội T, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Phước S: ông Nguyễn Phư c Ph, sinh năm 1972. Cùng ngụ: ấp Hội Th, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Trần Văn L: ông Trần Văn Qu, sinh năm 1972 và bà Phan Kim Kh, sinh năm 1977. Cùng ngụ: ấp Tân L, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Bị hại: Lê Nguyễn Phư c Đ (tên gọi khác B), sinh ngày 20-02-2005. Ngụ địa chỉ: ấp Tân Th, xã Tân Ph, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị hại: Bà Nguyễn Thị Phư ng N, sinh năm 1981. Ngụ địa chỉ: ấp Tân Th, xã Tân Ph, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị Th, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp Hội Th, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.
2. Trần Minh M, sinh ngày 17-6-2005. Địa chỉ: ấp Tân Tr, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh - có Đ n xin vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của Trần Minh Mẫn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1967 và bà Ngô Thị T, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp Tân Tr, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có Đ n xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Kho ng 22 giờ 30 phút ngày 15-01-2021, Trư ng Anh Vũ, Lê Văn Khánh, Võ Minh Thành và Lê Nguyễn Phư c Đ, sinh ngày 20-02-2005 đang ngồi ăn u ng tại quán của ông Trần Văn Quyền, ngụ ấp Đông Tiến, xã Tân Đông, huyện Tân Châu thì Vũ nhận được điện thoại của người tên Bình (chưa rõ nhân thân, lai lịch) nói là Bình bị nhóm bạn của người tên “S C” đuổi đánh ở xã Tân Hà, huyện Tân Châu nhờ Vũ lên chở về. Vũ nói v i Khánh, Thành và Đạt việc Bình bị đánh thì Khánh, Thành và Đ đồng ý cùng v i Vũ đi lên xã Tân H tìm đánh nhóm người tên “S C”. Lúc đi Thành chở Khánh, Vũ chở Đ bằng xe mô tô, khi đi đến nhà bà Đỗ Đại Thọ, ngụ ấp Đông Tiến, xã Tân Đông, huyện Tân Châu thì Vũ dừng xe lại, Đ xu ng xe lấy 02 k t vỏ chai bia bằng thủy tinh mang lên xe và tất c điều khi n xe về hư ng xã Tân H. Đến 23 giờ 00 cùng ngày, Vũ, Đ, Khánh và Thành chở nhau đến trư c của nhà của Dư ng Qu c T thuộc khu v c ấp Tân Tr, xã Tân H, huyện Tân Châu thì gặp Nguyễn Đắc Ti, Trần Văn L và Lâm H i Tr đang ngồi ch i tại đây. Do biết Nguyễn Phư c S “S C” ch i chung v i Nguyễn Đắc Ti hay tụ tập ở nhà của T nên Vũ, Đ, Khánh và Thành chạy xe t i trư c nhà T nẹt bô xe và dùng vỏ chai thủy tinh n m xu ng mặt đường bê tông đ thách thức. Thấy vậy, Ti, L và Tr vào nhà lấy ra mỗi người một cây r a chạy bộ ra đường bê tông đuổi theo đánh nhóm bạn của Vũ thì gặp Dư ng Qu c T, Nguyễn Hùng D, Nguyễn Phư c S và Trần Minh Mẫn, sinh ngày 17-6-2005 cũng đang ch i ở gần đó nên tất c cùng chạy bộ đuổi theo nhóm bạn của Vũ. Khi nhóm bạn của T đuổi theo nhóm bạn của Vũ ra đến đường TL 785 thì không đuổi kịp, lúc này nhóm bạn của Vũ dừng lại trư c quán bò “Đức Duy” thuộc ấp Tân Tr, xã Tân H, thấy vậy nên nhóm bạn của T quay về đ lấy xe mô tô đuổi theo, Tr đến quán cà phê “Phát Nguyễn” lấy xe mô tô Dream không có bi n s của T chở T và Mẫn mang theo 01 cây r a đuổi theo trư c; Ti về nhà T lấy chiếc xe mô tô bi n s 70K1-490.98 của Ti chở theo D, S và L mang theo 02 cây r a đuổi theo sau, khi đến khu v c đường bê tông thuộc ấp Tân Tr, xã Tân H giao v i đường tỉnh lộ 785 thì Ti, D, S, L đứng đợi khi nhóm của Vũ quay lại thì chặn đường đánh. Khi thấy T, Tr và Mẫn đuổi t i thì nhóm bạn của Vũ quay đầu xe bỏ chạy về hư ng xã Tân H, Đ ngồi phía sau dùng vỏ chai bia bằng thủy tinh n m về phía T. Thấy vậy, T nh y xu ng xe cầm r a n m về phía nhóm bạn của Vũ nhưng không trúng, T kêu Tr điện thoại cho Ti biết là nhóm của Vũ đang chạy xe về hư ng ngã tư xã Tân Hà, kêu Ti, D, S và L chạy ra chặn đường đánh. Sau đó, T, Tr và Mẫn tiếp tục đuổi theo nhóm của Vũ đến khu v c quán cà phê “Kiều Oanh” thuộc ấp Tân Tr, xã Tân H thì xe hết xăng nên xu ng dẫn bộ. Kho ng 05 phút sau, nhóm bạn của Vũ thấy Ti, D, S, L đang chặn phía trư c nên điều khi n xe mô tô quay lại thì gặp T, Tr, Mẫn, do thấy T cầm r a đứng ra chặn đường Thành và Vũ ho ng sợ phanh xe gấp nên bị ngã xe, Đ đứng dậy cầm vỏ chai bia n m vào chân của T và bỏ chạy, T đuổi theo Đ cầm r a ch m 01 nhát trúng vào gót chân ph i, Đ tiếp tục bỏ chạy, Vũ, Thành, Khánh bỏ xe mô tô chạy bộ vào nhà dân tr n; Mẫn lấy xe mô tô của Vũ điều khi n chở T tiếp tục đuổi theo Đạt, khi Đạt bỏ chạy vào đường bê tông thuộc ấp Tân D, xã Tân H thì đuổi kịp, T dùng r a ch m thêm 01 nhát vào vai ph i của Đ, Đ tiếp tục chạy ra đường tỉnh lộ 785 thì gặp Ti, D, S và L cầm r a chặn đường nên Đ không chạy nữa mà ngồi xu ng thì bị D dùng chân đá vào người; còn Tr, Ti, L, S và Mẫn dùng tay đánh vào mặt của Đ. Thấy Đ bị ch y máu nên nhóm của T đưa Đ đến Trạm y tế xã Tân H đ cấp cứu.
Tại C quan điều tra, Dư ng Qu c T, Nguyễn Hùng D, Trần Văn L, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Trần Minh Mẫn và Nguyễn Phư c S đã thành kh n khai nhận rõ hành vi phạm tội.
Ngày 22-01-2021, Lê Nguyễn Phư c Đ có đ n yêu cầu x lý hình s đ i v i người đã gây thư ng tích cho mình.
B n kết luận giám định pháp y về thư ng tích s 29/2021/TgT ngày 15-3-2021 của Trung tâm pháp y tỉnh Tây Ninh, kết luận: 01 vết sẹo mặt kích thư c 2,5 x 0,4 cm lành; 01 vết sẹo vùng vai ph i kích thư c 5,5 x 0,6 cm lành; 01 vết sẹo mặt trong bàn gót chân ph i kích thư c dài 15,5 ngang 0,1 cm đến 0,5 cm lành; gãy xư ng đòn ph i; gãy xư ng gót ph i; gãy vỡ xoang hàm trái; gãy xư ng mũi trái. Căn cứ Thông tư s 22/2019/TT-BYT ngày 28-8-2019 tỷ lệ tổn thư ng c th của Lê Nguyễn Phư c Đ do thư ng tích gây nên là 29%.
Vật chứng thu giữ: Có b ng kê chi tiết kèm theo.
Trách nhiệm dân s : Bà Nguyễn Thị Phư ng N là người đại diện hợp pháp bị hại Lê Nguyễn Phư c Đ yêu cầu bồi thường s tiền 40.000.000 đồng. Gia đình Ti, S, D, Tr, L và T mỗi người bồi thường s tiền 6.000.000 đồng; gia đình của Mẫn bồi thường s tiền 4.000.000 đồng. Bà N và Đ đã nhận tổng s tiền bồi thường 40.000.000 đồng, không yêu cầu gì thêm.
Tại b n Cáo trạng s 76/CT-VKSTC ngày 06-9-2021 của Viện ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã truy t các bị cáo Dư ng Qu c T, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Nguyễn Hùng D, Nguyễn Phư c S và Trần Văn L, về tội “C ý gây thư ng tích” theo quy định tại đi m đ kho n 2 Điều 134 Bộ luật hình s .
Trong phần tranh luận, Ki m sát viên Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh th c hành quyền công t giữ nguyên cáo trạng đ i v i các bị cáo và phân tích, đánh giá nhân thân bị cáo, tình tiết tăng nặng, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s đ i v i các bị cáo, đề nghị Hội đồng x t x tuyên b :
* Về tội danh:
- Bị cáo Dư ng Qu c T, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Nguyễn Hùng D, Nguyễn Phư c S và Trần Văn L phạm tội “C ý gây thư ng tích” theo quy định tại đi m đ kho n 2 Điều 134 Bộ luật hình s .
* Về hình phạt:
Căn cứ đi m đ Kho n 2, Điều 134; đi m b, s kho n 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình s :
X phạt bị cáo Dư ng Qu c T mức án từ 03 (Ba) năm đến 03 (Ba) 06 (Sáu) tháng tù.
X phạt bị cáo Nguyễn Đắc Ti mức án từ 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng đến 03 (Ba) năm tù.
Căn cứ đi m đ Kho n 2, Điều 134; đi m b, s kho n 1 Điều 51; Điều 38, Điều 91, Điều 101 Bộ luật Hình s :
X phạt bị cáo Lâm H i Tr mức án từ 15 (Mười lăm) đến 18 (Mười tám) tháng tù.
X phạt bị cáo Nguyễn Hùng D mức án từ 15 (Mười lăm) đến 18 (Mười tám) tháng tù.
X phạt bị cáo Nguyễn Phư c S mức án từ 15 (Mười lăm) đến 18 (Mười tám) tháng tù.
X phạt bị cáo Trần Văn L mức án từ 15 (Mười lăm) đến 18 (Mười tám) tháng tù.
* Về biện pháp tư pháp: Đề nghị Hội đồng x t x căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s ; Điều 106 Bộ luật T tụng hình s x lý vật chứng theo quy định của pháp luật.
* Về trách nhiệm dân sự:
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của bị hại không yêu cầu các bị cáo bồi thường thêm cần ghi nhận.
Các bị cáo không tranh luận.
Tại phiên tòa, người bào chữa cho bị cáo Lâm Hải Tr (ông Trần Thế Hòa Bình) trình bày lời bào chữa:
Về tội danh: Th ng nhất quan đi m truy t của Ki m sát viên Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đ i v i bị cáo.
Ngoài ra, người bào chữa đưa ra các tình tiết xin gi m nhẹ thêm như: Bị cáo là người dư i 18 tuổi khi phạm tội, đề nghị Hội đồng x t x xem x t mức án thấp nhất theo đề nghị của Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đ tạo điều kiện cho bị cáo trở thành công dân t t đóng góp cho xã hội.
Tại phiên tòa, người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Hùng D (bà Trần Thị Cẩm Vân) trình bày lời bào chữa:
Về tội danh: Th ng nhất quan đi m truy t của Ki m sát viên Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đ i v i bị cáo.
Ngoài ra, người bào chữa đưa ra các tình tiết xin gi m nhẹ thêm cho bị cáo như sau: Bị cáo có những tình tiết gi m nhẹ quy định tại đi m a, b, s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s ; bị cáo chưa có tiền án tiền s , là người dư i 18 tuổi phạm tội, bị hại có lỗi và xin gi m nhẹ hình phạt là tình tiết gi m nhẹ tại Kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình s nên đề nghị Hội đồng x t x xem x t mức án thấp theo đề nghị của Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đ tạo điều kiện cho bị cáo trở thành công dân t t đóng góp cho xã hội.
Tại phiên tòa, người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Phước S (ông Đinh Thái Hoàng) trình bày lời bào chữa:
Về tội danh: Th ng nhất quan đi m truy t của Ki m sát viên Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đ i v i bị cáo.
Ngoài ra, người bào chữa đưa ra các tình tiết xin gi m nhẹ cho bị cáo quy định tại các đi m a, b, e, s Kho n 1 và các tình tiết Kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình s như bị cáo chưa có tiền án tiền s , có nhân thân t t, là người dư i 18 tuổi khi phạm tội, lỗi của bị hại nên đề nghị Hội đồng x t x xem x t mức án thấp nhất theo đề nghị của Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đ tạo điều kiện cho bị cáo trở thành công dân t t đóng góp cho xã hội.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của bị hại trình bày: Trong quá trình điều tra, người đại diện hợp pháp của bị hại có Đ n xin bãi nại và nay tiếp tục có yêu cầu xin gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo, không yêu cầu bồi thường thêm.
Bị cáo Dư ng Qu c T trình bày lời nói sau cùng: Xin gi m nhẹ hình phạt đ bị cáo s m về v i gia đình, xã hội.
Bị cáo Nguyễn Đắc Ti trình bày lời nói sau cùng: Nhận thấy hành vi sai trái xin gi m nhẹ hình phạt.
Bị cáo Lâm H i Tr trình bày lời nói sau cùng: Bị cáo xin gi m nhẹ hình phạt đ bị cáo s m về v i gia đình, xã hội.
Bị cáo Nguyễn Hùng D trình bày lời nói sau cùng: Xin gi m nhẹ hình phạt.
Bị cáo Nguyễn Phư c S trình bày lời nói sau cùng: Xin gi m nhẹ hình phạt.
Bị cáo Trần Văn L trình bày lời nói sau cùng: Bị cáo biết hành vi sai trái xin gi m nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định t tụng của C quan điều tra Công an huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ tục quy định của Bộ luật T tụng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại, người tham gia t tụng, người bào chữa cho các bị cáo, không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của C quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã th c hiện đều hợp pháp.
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo Trần Văn L không yêu cầu trợ giúp pháp lý nên Hội đồng x t x căn cứ đi m c kho n 1 Điều 37 Luật trợ giúp pháp lý tiếp tục x t x .
Về hành vi phạm tội của bị cáo:
Ngày 15-01-2021, tại ấp Tân D, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Dư ng Qu c T, Nguyễn Hùng D, Trần Văn L, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Nguyễn Phư c S và Trần Minh Mẫn cùng nhau th c hiện hành vi dùng r a là hung khí nguy hi m ch m gây thư ng tích cho Lê Nguyễn Phư c Đ là người dư i 16 tuổi, v i tỷ lệ tổn thư ng c th của Đ do thư ng tích gây nên 29%.
Xét thấy lời khai của bị cáo, bị hại, người làm chứng và kết qu tranh tụng tại phiên tòa là phù hợp v i kết qu các lời khai thu thập tại C quan điều tra, biên b n khám nghiệm hiện trường, kết luận giám định và các tài liệu khác có trong hồ s vụ án đã th hiện rõ hành vi phạm tội của các bị cáo. Đ i v i Trần Minh Mẫn sinh ngày 17-6-2005, đến thời đi m phạm tội ngày 15-01-2021, Mẫn được 15 tuổi 06 tháng 29 ngày, khi th c hiện hành vi phạm tội Mẫn chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình s , C quan điều tra chuy n Công an huyện Tân Châu chuy n x lý hành chính là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Đ i v i hành vi gây r i trật t công cộng của Vũ, Khánh, Thành và Đ đã được tách ra gi i quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng x t x có đủ c sở xác định các bị cáo Dư ng Qu c T, Nguyễn Hùng D, Trần Văn Lộc, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Nguyễn Phư c S phạm tội “C ý gây thư ng tích” theo quy định tại đi m đ kho n 2 Điều 134 Bộ luật hình s như cáo trạng của Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh truy t cũng như b n luận tội của Ki m sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Trong vụ án này, bị hại cũng có phần lỗi khi cùng các thanh niên khác ở xã Tân Đ, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đến gây gỗ v i các bị cáo trư c dẫn đến các bị cáo Dư ng Qu c T, Nguyễn Đắc Ti, Lâm H i Tr, Nguyễn Hùng D, Nguyễn Phư c S, Trần Văn L ph n ứng lại, th ng nhất th c hiện hành vi phạm tội là dùng cầm r a và thông báo nhau qua điện thoại (bị cáo T kêu Tr điện cho Ti, Ti nghe xong nói lại cho các bị cáo khác) đ tham gia đuổi đánh nhóm thanh niên trong đó có bị hại Lê Nguyễn Phư c Đ. B n thân các bị cáo không lo làm ăn phụ giúp gia đình mà lại tụ tập ăn nhậu dẫn đến đánh nhau gây thư ng tích, là một trong các nguyên nhân hình thành các băng nhóm gây mất trật t địa phư ng trên địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh diễn ra trong tình hình hiện nay. Vụ án mang tính chất đồng phạm gi n đ n, các bị cáo là người th c hiện hành vi phạm tội là rất nguy hi m cho xã hội, tr c tiếp xâm phạm đến sức khoẻ của người khác được pháp luật hình s b o vệ, gây mất trật t , trị an xã hội tại địa phư ng, nên ph i chịu trách nhiệm hình s do hành vi của mình gây ra. Trong vụ án, bị cáo Dư ng Qu c T đã tr c tiếp gây thư ng tích cho bị hại Lê Nguyễn Phư c Đ nên cần có mức án cao h n các bị cáo khác. Bị cáo Nguyễn Đắc Ti là người đủ 18 tuổi khi phạm tội là cùng tham gia tích c c v i bị cáo Dư ng Qu c T nên ph i chịu trách nhiệm hình s sau bị cáo T. Các bị cáo Lâm H i Tr, Nguyễn Hùng D, Nguyễn Phư c S, Trần Văn L có hành vi dùng tay, chân đấm đá bị hại Đ nên ph i chịu trách nhiệm hình s tư ng xứng v i hành vi phạm tội của các bị cáo đ có tác dụng răn đe, phòng ngừa tội phạm hiện nay.
Hội đồng x t x x t thấy khi quyết định hình phạt cần xem x t nhân thân, các tình tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình s cho bị cáo như sau:
Tình tiết gi m nhẹ:
Các bị cáo Dư ng Qu c T, Nguyễn Hùng D, Trần Văn Lộc, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Nguyễn Phư c S t nguyện bồi thường khắc phục hậu qu cho bị hại; thành kh n khai báo, ăn năn h i c i được quy định tại đi m b, s, kho n 1, Điều 51 Bộ luật hình s , mỗi bị cáo s tiền 6.000.000 (Sáu triệu) đồng, tổng cộng s tiền là 36.000.000đ cho bị hại. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Minh Mẫn do ông Trần Văn M, bà Ngô Thị T (cha mẹ ruột) đã bồi thường s tiền 4.000.000 (B n triệu) đồng cho bị hại. Trong quá trình điều tra, người đại diện hợp pháp của bị hại có Đ n xin bãi nại và nay tiếp tục tha thiết yêu cầu xin gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Các bị cáo có nhân thân t t, chưa có tiền án, tiền s nên cần áp dụng thêm tình tiết gi m nhẹ quy định tại Kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình s . Ngoài ra, bị cáo Nguyễn Hùng D, Trần Văn L, Lâm H i Tr, Nguyễn Phư c S khi th c hiện hành vi phạm tội chưa đủ 18 tuổi nên được hưởng những quy định đ i v i người dư i 18 tuổi phạm tội quy định tại Chư ng XII Bộ luật hình s .
Đ i v i yêu cầu của người bào chữa cho các bị cáo S, D đề nghị áp dụng các tình tiết gi m nhẹ quy định tại đi m a, e kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s , Hội đồng x t x x t thấy:
+ Do các bị cáo th c hiện hành vi gây thư ng tích cho bị hại đã hoàn thành nên việc áp dụng tình tiết gi m nhẹ tại “Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm gi m b t tác hại của tội phạm” quy định tại đi m a kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s ,là chưa phù hợp.
+ Đ i v i tình tiết “Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra” quy định tại đi m e kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s th hiện trong vụ án này đã xác định có lỗi của bị hại. Tuy nhiên, các bị cáo đã có hành vi đuổi đánh, gây thư ng tích cho bị hại trong thời gian dài v i lỗi c ý nên việc áp dụng tình tiết gi m nhẹ cho các bị cáo là chưa chính xác.
Do đó, Hội đồng x t x không chấp nhận đề nghị của người bào chữa áp dụng các tình tiết gi m nhẹ nêu trên.
Tình tiết tăng nặng: Các bị cáo Dư ng Qu c T, Nguyễn Đắc Ti có tình tiết tăng nặng là “xúi giục người dư i 18 tuổi” quy định tại đi m o kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình s đ i v i người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Minh Mẫn.
Qua đề nghị của đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, ý kiến Người bào chữa của bị cáo, ý kiến bị hại về tội danh, tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình s đ i v i các bị cáo là phù hợp v i nhận định của Hội đồng x t x .
Biện pháp tư pháp: Trong quá trình gi i quyết, tại phiên tòa, Người đại diện hợp pháp của bị hại không yêu cầu các bị cáo bồi thường thêm cần ghi nhận.
Về xử lý vật chứng:
Tịch thu tiêu hủy những đồ vật, tài liệu sau theo Biên b n giao nhận vật chứng ngày 15-9-2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh bao gồm:
- 01 (Một) cây r a có chiều dài 90 cm, phần cán r a bằng gỗ có quấn băng keo màu đen dài 61cm, phần lưỡi r a bằng kim loại dài 29cm, phần lưỡi rộng nhất 7,6 cm, phần lưỡi nhỏ nhất 02 cm;
- 01 (Một) vỏ chai thủy tinh màu xanh, trên vỏ chai có dòng chữ “Sài Gòn”, “330ml”;
- 01 (Một) m nh thủy tinh màu xanh, có kích thư c (0,027 x 0,025)m;
- 01 (Một) m nh thủy tinh màu xanh, có kích thư c (0,035 x 0,026)m;
Về án phí: Căn cứ Điều 135 và Điều 136 của Bộ luật T tụng hình s ; Điều 23, 26, 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án: Các bị cáo Dư ng Qu c T, Nguyễn Hùng D, Trần Văn L, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Nguyễn Phư c S ph i chịu án phí theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ đi m đ Kho n 2, Điều 134; đi m b, s kho n 1; kho n 2 Điều 51; đi m o kho n 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình s :
X phạt bị cáo Dư ng Qu c T 03 (Ba) năm tù về tội “C ý gây thư ng tích”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 20-6-2021.
X phạt bị cáo Nguyễn Đắc Ti mức án 02 (Hai) năm tù về tội “C ý gây thư ng tích”. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo Nguyễn Đắc Ti chấp hành b n án này.
Căn cứ đi m đ Kho n 2, Điều 134; đi m b, s kho n 1; kho n 2 Điều 51; Điều 38; Điều 91, Điều 101 Bộ luật Hình s :
X phạt bị cáo Lâm H i Tr 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng tù về tội “C ý gây thư ng tích”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 26-9-2021.
X phạt bị cáo Nguyễn Hùng D 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng tù về tội “C ý gây thư ng tích”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 26-9-2021.
X phạt bị cáo Nguyễn Phư c S 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng tù về tội “C ý gây thư ng tích”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 26-9-2021.
X phạt bị cáo Trần Văn L 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng tù giam về tội “C ý gây thư ng tích”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 26-9-2021.
2. Trách nhiệm dân s : Ghi nhận Người đại diện hợp pháp của bị hại không yêu cầu các bị cáo bồi thường thêm.
3. Xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s , Điều 106 Bộ luật t tụng hình s :
Tịch thu tiêu hủy những đồ vật, tài liệu sau theo Biên b n giao nhận vật chứng ngày 15-9-2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh bao gồm:
- 01 (Một) cây r a có chiều dài 90 cm, phần cán r a bằng gỗ có quấn băng keo màu đen dài 61cm, phần lưỡi r a bằng kim loại dài 29cm, phần lưỡi rộng nhất 7,6 cm, phần lưỡi nhỏ nhất 02 cm;
- 01 (Một) vỏ chai thủy tinh màu xanh, trên vỏ chai có dòng chữ “Sài Gòn”, “330ml”;
- 01 (Một) m nh thủy tinh màu xanh, có kích thư c (0,027 x 0,025)m;
- 01 (Một) m nh thủy tinh màu xanh, có kích thư c (0,035 x 0,026)m;
4. Về án phí: Căn cứ Điều 135 và Điều 136 của Bộ luật T tụng hình s ; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Các bị cáo Dư ng Qu c T, Nguyễn Hùng D, Trần Văn L, Lâm H i Tr, Nguyễn Đắc Ti, Nguyễn Phư c S mỗi bị cáo ph i chịu s tiền 200.000 đồng án phí hình s s th m.
5. Về quyền kháng cáo: Những người tham gia t tụng có quyền kháng cáo đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh x t x lại theo thủ tục phúc th m trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án. Người tham gia t tụng vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết hợp lệ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường n i đư ng s cư trú.
6. Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s ./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV. TAT; - Phòng PV 06 Công an tỉnh Tây Ninh; - Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh; - Công an huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - C quan THAHS; - Chi cục THADS huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - UBND xã, thị trấn n i bị cáo cư trú; - Bị cáo; - Đư ng s ; - Hồ s ; - Lưu./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trần Trọng Hiếu |