vanban.org

Bản án 83/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim H được ly hôn anh Trần Thanh C.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 11/6/2019 cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Thanh C. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị H và anh C"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim H được ly hôn anh Trần Thanh C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 20/5/2021
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Hoàng Văn Bình

2. Bà Phạm Thị Mai

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Thoả là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2021/QĐST- HNGĐ ngày 04/5/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm T, xã NT, huyện NL, tỉnh NA. Có mặt.

Bị đơn: Anh Trần Thanh C, sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn M, xã VL, huyện TC, tỉnh NA.Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H trình bày như sau:

Về hôn nhân: Chị và anh Trần Thanh C kết hôn với nhau vào ngày 25/5/2018 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã VL, huyện TC, tỉnh NA. Sau kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng không tin tưởng nhau. Tình cảm vợ chồng là không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Thanh C.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chị có một con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 11/6/2019 hiện đang ở với chị .Vợ chồng ly hôn chị có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh Trần Thanh C cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Kim H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến bị đơn anh Trần Thanh C: Tạị biên bản ghi lời khai đề ngày 05/4/2021 anh Trần Thanh C trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Kim H kết hôn với nhau vào ngày 25/5/2018 có đăng ký kết hôn tại UBND xã VL, huyện TC, tỉnh NA. Sau kết hôn vợ chồng sống bình thường, nay do cuộc sống khó khăn không phù hợp với chị H nên chị H bỏ nhà đi. Chị Nguyễn Thị Kim H xin ly hôn thì anh Trần Thanh C nhất trí.

Về nuôi con chung: Vợ chồng anh một con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 11/6/2019. Anh Trần Thanh C đồng ý để con cho chị Nguyễn Thị Kim H nuôi dưỡng.

Về chia tài sản và nợ: Anh Trần Thanh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trần Thanh C đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt anh.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Kim H được ly hôn anh Trần Thanh C.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Bảo Trân, sinh ngày 11/6/2019 cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Thanh Chung.

Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Trần Thanh C là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL, huyện TC, tỉnh NA vào ngày 25/5/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân. Chị Nguyễn Thị Kim H xin ly hôn thì anh Trần Thanh C cũng đồng ý.

Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Trần Thanh C chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim H, xử cho chị được ly hôn với với anh Trần Thanh C là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 11/6/2019. Trong quá trình giải quyết vụ án thì chị Nguyễn Thị Kim H có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu anh Trần Thanh C cấp dưỡng nuôi con. Ý kiến anh Trần Thanh C là đồng ý giao con cho chị Nguyễn Thị Kim H nuôi dưỡng.

Hội đồng xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự về việc nuôi con không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận. Giao con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 11/6/2019 cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, đúng với quy định tại các Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Thanh C.

Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Trần Thanh C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim H được ly hôn anh Trần Thanh C.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 11/6/2019 cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Thanh C.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0004611 ngày 03/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ