vanban.org

Bản án 83/2020/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 16/07/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/07/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huyền -Trâm"
  • Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2020/DS-PT
Ngày 16 - 7 - 2020
V/v tranh chấp quyền sử dụng
đất.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Mạnh Hùng

Các Thẩm phán:

Ông Đặng Ngọc Bình

Ông Nguyễn Văn Thanh

- Thư ký phiên tòa: ng hạ h c Minh h ng – Th

T a án nh n d n t nh

Đ ng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy - Kiể sát viên

Ngày 16 tháng 7 nă 2020, tại Trụ sở T a án nh n d n t nh

Đ ng xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 172/2019/TLPT-DS ngày 13 tháng 12 nă 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do Bản án D n sự sơ thẩ số: 36/2019/DS-ST ngày 16/10/2019 của T a án nhân dân huyện DL bị háng cá

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 208/2020/QĐ-PT ngày 03/7/2020 của T a án nh n d n t nh

Đ ng giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh nă : 1965

Địa ch : Số x ND, tổ y, thị trấn DL, huyện DL, t nh

Đ ng

- Bị đơn: Ông Thái Doãn T, sinh nă : 1972

Địa ch : Số x K’ Đen, tổ D Th ợng 2, thị trấn DL, huyện DL, t nh

Đ ng

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà hùng Thị H, sinh nă : 1968

Địa ch : Số x ND, tổ y, thị trấn DL, huyện DL, t nh

Đ ng

- Người kháng cáo: Ông Thái Doãn T – Bị đơn.

(Các đ ơng sự đều có ặt tại phiên t a).

NỘI DUNG V ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H thì: Vợ ch ng ông có diện tích đất 5 129 2 thửa 04 tờ bản đ số 10 thị trấn DL, giáp v i đất ông T thửa 303 tờ bản đ số 07 thị trấn DL Để đi và thửa đất của ông T thì phải đi qua c n đ ờng giáp đất của vợ ch ng ông Khi ông rà đất của ình giáp v i đ ờng đi thì xảy ra tranh chấp v i ông T.

Nay yêu cầu T a án xe xét giải quyết, xác định diện tích đất 26 2 giáp v i c n đ ờng đi hiện tại là đất của vợ ch ng ông để ông rà lại, tránh xảy ra tranh chấp về sau

Theo lời trình bày của bị đơn ông Thái Doãn T thì: Khi ông ua diện tích đất giáp v i đất ông H thì đã thấy có c n đ ờng nh hiện tại, ông hông có tranh chấp gì v i ông H nh ng đề nghị giữ nguyên hiện trạng c n đ ờng để ọi ng ời cùng đi

Theo lời trình bày của ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà hùng Thị H thì: Thống nhất v i lời trình bày của ông H ch ng bà, hông bổ sung gì thê

Tại Bản án D n sự sơ thẩ số: 36/2019/DS-ST ngày 16/10/2019 của T a án nh n d n huyện DL Xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Văn H.

Xác định diện tích đất 26 2 cạnh đ ờng đi chung thuộc thửa 04 tờ bản đ số 10 thị trấn DL thuộc quyền sử dụng của vợ ch ng ông Nguyễn Văn H, bà hùng Thị H.

Ng ài ra, T a án c n tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền háng cá và trách nhiệ thi hành án ch các bên đ ơng sự

Ngày 29/10/2019, bị đơn ông Thái Doãn T có đơn háng cá t àn bộ Bản án D n sự sơ thẩ số: 36/2019/DS-ST ngày 16/10/2019 của T a án nh n d n huyện DL.

Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn ông Thái Doãn T vẫn giữ nguyên kháng cáo.

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện và hông chấp nhận háng cá của bị đơn ông Thái Doãn T.

Đại diện Viện iể sát nh n d n t nh

Đ ng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩ phán tr ng quá trình thụ l và của Hội đ ng xét xử tại phiên tòa là đúng pháp luật Căn cứ h ản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự đề nghị Hội đ ng xét xử hông chấp nhận háng cá của bị đơn ông Thái Doãn T, giữ nguyên Bản án D n sự sơ thẩ số: 36/2019/DS-ST ngày 16/10/2019 của T a án nh n d n huyện DL.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng và quan hệ tranh chấp: Xuất phát từ việc nguyên đơn ông Nguyễn Văn H ch rằng ột phần diện tích đất c n đ ờng đi hiện nay đang tranh chấp là d ông tự nguyện bỏ đất ra để ở rộng lối đi chung, phần diện tích này ông đ ợc Uỷ ban nh n d n huyện DL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số BN 568857 thuộc thửa đất số 4, tờ bản đ số 10 tại thị trấn DL, huyện DL, nay ông yêu cầu T a án xác định phần diện tích đất à ông đã bỏ ra để ở rộng lối đi chung để ông rào lại tránh tranh chấp v i hộ phía sau là ông Thái Doãn T.

Bị đơn ông Thái Doãn T hông đ ng v i yêu cầu của ông H và ch rằng c n đ ờng này là lối đi chung đã có h àn t àn từ tr c chứ hông phải có ột phần diện tích đất à vợ ch ng ông H, bà H đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó bỏ ra để là rộng lối đi chung nh hiện nay nên các bên phát sinh tranh chấp D đó, T a án cấp sơ thẩ xác định quan hệ tranh chấp tr ng vụ án này là “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là đúng the quy định của pháp luật

[2] Về nội dung: Xét háng cá của bị đơn ông Thái Doãn T thì thấy rằng:

Ngày 21/5/2013, vợ ch ng ông Nguyễn Văn H, bà hùng Thị H đ ợc Uỷ ban nhân dân huyện DL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số BN 568857 đối v i diện tích 5.129m2 thuộc thửa đất số 4, tờ bản đ số 10 tại thị trấn DL, huyện DL giáp v i thửa đất số 303, tờ bản đ số 7 tại thị trấn DL, huyện DL có diện tích 2 134 2 của ông Thái Doãn T, diện tích đất này ông T nhận chuyển nh ợng của bà ê Thị S ngày 14/02/2017.

Tr ng quá trình giải quyết vụ án tại giai đ ạn sơ thẩ thì T a án cấp sơ thẩ đã tiến hành đ vẽ hiện trạng diện tích đất à vợ ch ng ông H, bà H đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất cũng nh diện tích c n đ ờng đi hiện nay đang tranh chấp thì thấy rằng: Căn cứ và ết quả đ vẽ ngày 13/4/2018 của Chi nhánh Văn ph ng đăng

đất đai huyện DL thể hiện tổng diện tích đất thuộc thửa đất số 4, tờ bản đ số 10 tại thị trấn DL, huyện DL của vợ ch ng H, bà H ch c n lại 4 958 2 (thiếu 171m2 s v i diện tích đất đ ợc cấp), tr ng đó xác định diện tích đất tranh chấp là 26m2.

Tr ng quá trình giải quyết vụ án tại giai đ ạn phúc thẩ thì bị đơn ông Thái Doãn T có đơn yêu cầu đ vẽ lại t àn bộ diện tích đất tranh chấp The ết quả đ vẽ lại ngày 24/3/2020 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện DL thì thấy rằng tổng diện tích đất mà vợ ch ng H, bà H đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất ch c n lại là 5.051m2 (thiếu 78 2 s v i diện tích đất đ ợc cấp) tr ng đó xác định diện tích đất tranh chấp là 31,58 2.

Hơn nữa, the họa đ l ng ghép ranh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ranh hiện trạng ngày 24/3/2020 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện DL thì xác định ột phần c n đ ờng đi hiện nay đang tranh chấp nằ tr ng tổng diện tích đất à vợ ch ng ông H, bà H đ ợc Ủy ban nh n d n huyện DL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất ngày 21/5/2013 đối v i diện tích đất 5.129m2 thuộc thửa đất số 4, tờ bản đ số 10 tại thị trấn DL, huyện DL.

Mặt hác, c n đ ờng the bản đ địa chính thì ch có chiều rộng hơn 01 , tr c đ y có hàng rà ngăn cách giữa đất của ông H và đ ờng đi đ ợc ông Nguyễn Văn R là ng ời sử dụng đất đất liền ề v i c n đ ờng xác nhận; tr ng quá trình sử dụng để tạ điều iện ch hộ ông T, sau này là bà S thuận tiện ch việc vận chuyển hàng hóa, đi lại thì ông H đã tự nguyện gở bỏ hàng rà và bỏ thêm ột phần đất của ình để ở rộng c n đ ờng đi nh hiện nay. Sau này bà S chuyển nh ợng lại t àn bộ diện tích đất của ình (có ngu n gốc ban đầu là của ông T) cho ông T thì các bên phát sinh tranh chấp vì ông T ch rằng lối đi này là lối đi chung đã hiện hữu từ tr c đến nay Tuy nhiên, ông T là ng ời nhận chuyển nh ợng đất sau cùng (ngày 14/02/2017 từ bà S) hông biết rõ về ngu n gốc c n đ ờng đi chung và ông T cũng hông có chứng cứ chứng inh t àn bộ diện tích đất c n đ ờng đi này là lối đi chung có diện tích rộng nh hiện nay (tr ng đó có ột phần đất của ông H).

D đó, T a án cấp sơ thẩ căn cứ và ết quả đ vẽ ngày 13/4/2018 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện DL để xác định diện tích đất 26m2 cạnh đ ờng đi chung thuộc thửa đất số 4, tờ bản đ số 10 tại thị trấn DL, huyện DL thuộc quyền sử dụng của vợ ch ng ông Nguyễn Văn H, bà hùng Thị H là có căn cứ

V i ph n tích trên, T a án cấp phúc thẩ hông chấp nhận háng cá của bị đơn ông Thái Doãn T để giữ nguyên bản án sơ thẩ là có căn cứ

[3] Về chi phí tố tụng: Chi phí đ vẽ tại giai đ ạn phúc thẩ là 7.116.000 đ ng D yêu cầu háng cá của ông T hông đ ợc chấp nhận nên buộc ông T phải chịu t àn bộ chi phí này là có căn cứ (ông T đã quyết t án x ng)

[4] Về án phí: D háng cá của ông Thái Doãn T hông đ ợc chấp nhận nên ông T phải chịu án phí d n sự phúc thẩ the quy định

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ và Kh ản 1 Điều 308 - Bộ luật Tố tụng D n sự; Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Không chấp nhận háng cá của bị đơn ông Thái Doãn T Xử:

1- Giữ nguyên Bản án D n sự sơ thẩ số: 36/2019/DS-ST ngày 16/10/2019 của T a án nh n d n huyện DL về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn ông Nguyễn Văn H v i bị đơn ông Thái Doãn T; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà hùng Thị H.

1.1- Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Văn H.

1.2- Xác định diện tích đất 26 2 cạnh đ ờng đi chung thuộc thửa 04 tờ bản đ số 10 thị trấn DL thuộc quyền sử dụng của vợ ch ng ông Nguyễn Văn H, bà hùng Thị H (có họa đ đ vẽ è the )

2 Về chi phí tố tụng: Buộc ông Thái Doãn T có nghĩa vụ thanh t án lại ch ông Nguyễn Văn H số tiền 5 304 000 đ ng

- ãi suất chậ thi hành án:

“Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, t ơng ứng v i thời gian và số tiền chậ trả, the ức lãi suất quy định tại h ản 2 Điều 357 Bộ luật D n sự”

3- Về án phí sơ thẩ :

3.1- Buộc ông Thái Doãn T chịu phải chịu 325.000 đ ng án phí d n sự sơ thẩ

3.2- H àn trả ch ông Nguyễn Văn H số tiền 300.000 đ ng tạ ứng án phí d n sự sơ thẩ the biên lai thu số 0002920 ngày 26-6-2017 của Chi cục thi hành án d n sự huyện DL.

4- Về án phí phúc thẩ : Buộc ông Thái Doãn T phải chịu 300 000 đ ng án phí d n sự phúc thẩ nh ng đ ợc trừ và số tiền 300 000 đ ng tạ ứng án phí d n sự phúc thẩ đã nộp the biên lai thu số 0014492 ngày 11/11/2019 của Chi cục thi hành án d n sự huyện DL.

“Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành the qui định tại Điều 2 - uật thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án h ặc bị c ỡng chế thi hành án the qui định tại các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện the qui định tại Điều 30 - uật thi hành án d n sự”

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /

Cỡ chữ