vanban.org

Bản án 83/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Trần Thị Bích Q được ly hôn ông Phùng Duy N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Bích Q yêu cầu ly hôn ông Phùng Duy N"
  • Tòa quyết gì? thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 4/7/2018
“V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà TRẦN THỊ KIM LIÊN.

- Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông NGUYỄN ĐỨC ĐẸP

2. Ông NGUYỄN NGỌC NGÂN

- Thư ký phiên tòa: Ông NGUYỄN VIẾT LÃM – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp Nha Trang tham gia phiên Tòa: Ông LÊ

HOÀNG ANH- Kiểm sát viên.

Vào ngày 4/7/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân Tp Nha Trang mở phiên toà xét xử

sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 305/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/03/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 126/2018/QĐXX-ST-HNGĐ ngày 20/6/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích Q Sinh năm: 1970. Có mặt * Bị đơn : Ông Phùng Duy N

Sinh năm: 1968. Có đơn yêu cầu vắng mặt. Đồng địa chỉ HKTT: 67/1 đường T, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Đồng địa chỉ tạm trú: 229 đường X, phường S, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Trong đơn khởi kiện và lời khai tại phiên toà sơ thẩm nguyên đơn bà Trần Thị Bích Q trình bày: Bà Trần Thị Bích Q và bị đơn ông Phùng Duy N tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 1995, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường P, Tp.Nha Trang. Trong thời gian sống chung, hai bên mâu thuẫn vì tính cách hai bên không hợp, cãi vã nhau thường xuyên, ông N ham mê cá độ đá banh, thường xuyên gây ra nợ nần, mẹ con bà phải nhiều lần trả nợ cho ông N vì sợ xã hội đen đến đập phá, không cho làm ăn. Hiện nay, gia đình bà đã ly thân. Nay bà không còn tình cảm với ông Phùng Duy N nữa nên yêu cầu được ly hôn với ông Phùng Duy N.Về con chung: Có hai con chung là Phùng Duy Hưng T, sinh ngày 05/11/1996 (đã trưởng thành); Phùng Duy Nhật Q, sinh ngày 26/12/2000, bà xin nhận nuôi cháu Q, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn ông Phùng Duy N trình bày tại bản tự khai, biên bản hòa giải: Ông và bà Trần Thị Bích Q tự nguyện kết hôn vào năm 1995, trong thời gian sống chung vợ chồng ông có xảy ra mâu thuẩn do ông gây ra nợ nần nhưng ông vẫn còn thương yêu vợ con nên không đồng ý ly hôn.Về con chung: có con chung là Phùng Duy Hưng T, sinh ngày 05/11/1996 (đã trưởng thành); Phùng Duy Nhật Q, sinh ngày 26/12/2000; nếu Tòa án xử cho ly hôn, bà Q xin nhận nuôi cháu Q, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung, ông đồng ý; Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét

tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phùng Duy N có đơn yêu cầu vắng mặt. Căn cứ

vào Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.

* Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích Q và ông Phùng Duy N tự nguyện kết

hôn vào năm 1995. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường P, Nha Trang cấp ngày 05/01/1995. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống gia đình ông Phùng Duy N, bà Trần Thị Bích Q có

hạnh phúc thời gian đầu. Hiện nay, nay gia đình họ mâu thuẩn. Ông N cũng thừa nhận mình có lỗi gây ra nợ nần nhưng không chịu sửa lỗi mà để cho bà Q và các con tiếp tục trả nợ thay cho mình trong lúc Tòa án đang giải quyết ly hôn và ông không có biện pháp gì để khắc phục lỗi lầm của mình. Hiện nay, bà Trần Thị Bích Q khai không còn tình cảm với ông Phùng Duy N và họ đã ly thân. Như vậy, mục đích của hôn nhân không đạt được thì đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà Trần Thị Bích Q yêu cầu được ly hôn ông Phùng Duy N là có cơ sở.

Về con chung: Bà Trần Thị Bích Q và ông Phùng Duy N khai có con chung là

Phùng Duy Hưng T, sinh ngày 05/11/1996 (đã trưởng thành); Phùng Duy Nhật Q sinh ngày 26/12/2000, bà đề nghị nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con, ông N đồng ý, Tòa án cũng đã hỏi ý kiến của cháu Q. Nguyện vọng cháu muốn ở với mẹ, Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Bích Q và ông Phùng Duy N không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.

Về án phí: Bà Trần Thị Bích Q phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong

hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTYQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức

thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Trần Thị Bích Q được ly hôn ông

Phùng Duy N.

2. Về con chung: Giao cho bà Trần Thị Bích Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng giáo dục con chung là Phùng Duy Nhật Q, sinh ngày 26/12/2000.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phùng Duy N.

Ông Phùng Duy N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được

cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Trần Thị Bích Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí

hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Bích Q đã nộp theo biên lai số AA/2016/0008542 ngày 7/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Trần Thị Bích Q đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ