- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc N
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Tuyên Xử; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 83/2018/HNGĐ-ST Ngày: 12/7/2018 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Phước 2. Bà Diệp Thị Thu Nguyệt Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Dự – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn không tham gia phiên tòa: Ngày 12 tháng 07 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2018, về việc: "Tranh chấp về Hôn nhân gia đình- Xin ly hôn"theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 239/2018/QĐXX-ST ngày 29 tháng 05 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 146/QĐST-DS ngày 21/06/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1991 (Có mặt)
Địa chỉ:Ấp Hòa Tân, xã Định Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Bị đơn : Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987.(Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Sơn Hiệp, xã An Bình, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc N trình bày:
Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn Đ sống chung vào năm 2007 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Định Mỹ vào ngày 25/8/2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và đã có 02 con chung. Nhưng sau đó vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, có nhiều bất đồng về quan điểm sống tính tình không còn phù hợp, do anh Đ có người phụ nữ khác bên ngoài và còn hay đánh chị, hai người đã không còn sống chung từ năm 2016. Nay, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn và kéo dài. Nên, chị N yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 27/12/2008, Nguyễn Phước B, sinh ngày 03/6/2013 (hiện 02 con đang sống với mẹ). Sau khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Văn Đ trong quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo hòa giải và đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để làm việc nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không lý do nên không ghi được ý kiến của anh Đ và không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về hình thức: Chị Nguyễn Thị Ngọc N có đơn xin ly hôn anh Nguyễn Văn Đ có địa chỉ ấp Sơn Hiệp, xã An Bình, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ để dự phiên Tòa, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Văn Đ.
Về nội dung: Nhận thấy chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn Đ sống chung với nhau năm 2007 có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn năm 2014 theo quy định của pháp luật nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc thời gian đầu. Thời gian gần đây, đã xảy ra mâu thuẫn, cả hai thường xuyên cự cãi và không còn sống chung từ năm 2016 đến nay. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, đã tạo điều kiện cho các bên hàn gắn nhưng anh Đ đều không đến, điều này thể hiện tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh Đ mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có đủ căn cứ để áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc N.
Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị N thì thấy chị N và anh Đ sống chung với nhau đã có 02 con chung hiện 02 con đang sống với mẹ. Trong quá trình các con sống chung với chị N thì chị N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con rất tốt, mặt khác hiện nay các con có nguyện vọng sau khi cha mẹ ly hôn thì các con muốn sống với mẹ, do đó để tạo điều kiện cho các cháu ổn định về tâm lý và sinh hoạt hàng ngày nên chấp nhận cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ghi nhận chị N xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị N và anh Đ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí sơ thẩm: Chị N có đơn xin ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc N
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 27/12/2008, Nguyễn Phước B, sinh ngày 03/6/2013, anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đ không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ghi nhận chị N xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị N và anh Đ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001059 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.
Chị N có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Đ vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về vụ án: “ Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1991. Bị đơn : Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp Sơn Hiệp, xã An Bình, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Phước Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 các vấn đề sau: hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyễn Văn Đ. sinh ngày 03/6/2013, anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. chung, không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này. án xem xét và quyết định việc thay đổi trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị N và anh Đ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000đ tiền tạm 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn. ngày tuyên án. Riêng anh Đ vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ. Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. nghe và ký tên vào biên bản dưới đây./. Các Hội thẩm nhân dân TAND HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN HỘI Ý Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1991. Bị đơn : Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Sơn Hiệp, xã An Bình, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông 2. Ông đề sau: Căn cứ vào Điều 227, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. - Hoãn phiên tòa sơ thẩm. cùng nghe và ký tên vào biên bản dưới đây. Các Hội thẩm nhân dân | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Thu Hằng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thoại Sơn, ngày 12 tháng 07 năm 2018 Địa chỉ: Ấp Hòa Tân, xã Định Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. 2. Bà Diệp Thị Thu Nguyệt Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 Luật Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc N Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N được ly hôn với anh Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 27/12/2008, Nguyễn Phước B, Anh Đ không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh có quyền thăm nom con Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa Về nợ chung: Ghi nhận chị N xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001059 ngày Chị N có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Biên bản lập xong đã đọc lại cho các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Đinh Thị Thu Hằng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thoại Sơn, ngày 21 tháng 06 năm 2018 Về vụ án: “ Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Xin ly hôn” Địa chỉ:Ấp Hòa Tân, xã Định Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Qua hội ý và thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất với tỷ lệ 3/3 các vấn - Thời gian và địa điểm mở lại phiên tòa sẽ được Tòa án thông báo sau. Biên bản lập xong đã đọc lại cho các thành viên trong Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Đinh Thị Thu Hằng |