vanban.org

Bản án 83/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C N H

H CH N H V T N M H N M C N M

Độc lập - Tự do - Hạnh ph c

T NH ẾN T E B n án : 83/2018/HNGĐ-ST. Ngà : 14-11-2018. V/v: “L hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NH N NH

N C C N H

H CH N H V T N M

T

N NH N N H N M C N M, T NH B N T

- hành h n ội đồng t

ơ th m gồm

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu n V n Ngu ên.

Các Hội thẩm nhân dân:

à Lê Thị Cẩm Dung.

Ông Lê V n Nhàn.

- hư

hi n t a Ông Lê V n Tuấn - Thư Tòa án nh n d n hu n M Cà Nam, t nh n Tre.

- Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện M Cày am, tỉnh Bến Tre tham gia hi n t a Ông V V n Thành - Kiểm át viên.

Ngà 14 tháng 11 n m 2018, tại tr

Tòa án nh n d n hu n M Cà Nam, t nh n Tre, Tòa án nh n d n hu n M Cà Nam, t nh n Tre t thẩm công hai v án th l : 389/2018/TLST-HNGĐ ngà 12 tháng 9 n m 2018 về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo qu t ịnh ưa v án ra t

: 244/2018/QĐXXST-HNGĐ ngà 15 tháng 10 n m 2018 gi a các ư ng ự:

- Nguyên đơn: Chị Trư ng Thị ch N - Sinh n m: 1990, ịa ch : Đư ng A, Phư ng B, Quận C, Thành Ph H Ch Minh c m t .

- Bị đơn: Anh Tr n V n N - Sinh n m: 1992; ịa ch : p D, E, hu n M, t nh n Tre v ng m t .

N

N V N:

Tại đơn h i iện ngày 12 tháng 9 năm 2018 à trong giai đoạn hu n t , nguy n đơn à ch rương h B h N trình ày

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Tr n V n N uen i t nhau, t m hiểu r i t ch c l cư i vào tháng 8 dư ng lịch n m 2012, n ngà 24 tháng 3 n m 2015 m i ng

t hôn tại Ủ an nh n d n Phư ng B, Quận C, Thành ph H Ch Minh, vi c t hôn là hoàn toàn tự ngu n, hông ai p uộc ha l a d i. Anh chị chung ng hạnh phúc n tháng 4 n m 2015 th phát inh m u thu n làm cho cuộc ng chung hông còn hạnh phúc n a mà ngu ên nh n chủ u là do anh N hông ph chị ch m lo cho con, hông lo cho cuộc ng chung của gia nh. Chị và anh N

ng l th n t tháng 4 n m 2015 cho n na mà hông thể oàn t ư c. ể t hi ng l th n, chị và anh N mạnh ai nấ ng, hông c uan t m ch m c g nhau, anh N c ng hông c n th m chị và con. Do cuộc hôn nh n

hông còn hạnh phúc, hông thể nào oàn t ư c nên chị N êu c u ư c l hôn v i anh N, hông êu c u cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn.

Về nuôi con chung: Chị và anh N c một ngư i con chung là Tr n Ngọc Nam L - Sinh ngà 26/02/2015, hi n ang ng chung v i chị N. Chị N êu c u ư c nuôi con, hông êu c u anh N cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị N không êu c u Tòa án gi i quy t.

Về nợ chung: Chị N tr nh à là hông c .

B đơn à anh r n ăn N ng m t trong giai đoạn hu n

t

ơ th m à ng h ng g i ho a án ăn n trình ày iến a anh

á n đ

i n uan đến án.

Tại hi n t a ơ th m:

Ngu ên n là chị Trư ng Thị ch N gi ngu ên êu c u l hôn v i anh Tr n V n N, hông êu c u cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn, êu c u ư c nuôi ngư i con chung là Tr n Ngọc Nam L hi n ang ng chung v i chị N), hông êu c u anh N cấp dư ng nuôi con, hông êu c u Tòa án gi i u t về tài n chung và ác ịnh là chị và anh N hông c n chung.

ị n là anh Tr n V n N v ng m t tại phiên tòa thẩm.

Đại di n Vi n kiểm át nh n d n hu n M Cà Nam, t nh B n Tre phát biểu: Thẩm phán th l , gi i u t v án, Hội ng t

thẩm, Thư phiên tòa thực hi n úng u ịnh của ộ luật T t ng d n ự n m 2015. Ngu ên n thực hi n úng các u ền, nghĩa v của m nh. Bị n chưa thực hi n úng các quyền, nghĩa v theo u ịnh tại Điều 72 của Bộ luật T t ng d n ự n m 2015. Về vi c gi i u t v án: Sau hi t m t t nội dung v án, ph n t ch, ánh giá các tài li u, ch ng c c trong h

v án, t u tranh t ng tại phiên tòa, ại di n Vi n iểm át nh n d n hu n M Cà Nam, t nh n Tre ề nghị Hội ng t : C n c vào các iều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia nh n m 2014, chấp nhận êu c u h i i n của chị Trư ng Thị ch N, c thể: Chị Trư ng Thị ch N ư c l hôn v i anh Tr n V n N, giao cho chị N ư c u ền nuôi ngư i con chung gi a chị v i anh Tr n V n N là Tr n Ngọc Nam L, ghi nhận vi c chị N hông êu c u anh N cấp dư ng nuôi con, về tài n chung, về n chung hông c êu c u nên hông em t.

NH N Đ NH C T

N:

[1] Chị Trư ng Thị ch N c

n h i ki n êu c u Tòa án gi i quy t về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” v i anh Tr n V n N c ịa ch tại ấp D,

E, hu n M, t nh B n Tre nên Tòa án nh n d n hu n M Cà Nam, t nh B n Tre th l , gi i quy t là phù h p v i quy ịnh tại các iều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật T t ng d n ự n m 2015.

[2] Anh Tr n V n N

ư c t ng ạt h p l các v n n t t ng theo u ịnh tại Điều 177 của ộ luật T t ng d n ự n m 2015 nhưng v n v ng m t tại phiên hòa gi i vào ngà 04 tháng 10 n m 2018, ng th i vào ngà 04 tháng 10 n m 2018, chị Trư ng Thị ch N c

n ề nghị Tòa án hông ti n hành hòa gi i nên v án thuộc trư ng h p hông ti n hành hòa gi i ư c theo u ịnh tại Điều 207 của ộ luật T t ng d n ự n m 2015. Anh Tr n V n N v ng m t tại phiên tòa thẩm l n th hai nên Tòa án t v ng m t anh Tr n V n N là phù h p v i u ịnh tại Điều 227 và Điều 228 của ộ luật T t ng d n ự n m 2015.

[3] Về quan h hôn nh n:

Chị Trư ng Thị ch N và anh Tr n V n N c ng

t hôn tại Ủ an nh n d n Phư ng B, Quận C, Thành ph H Ch Minh. Vi c t hôn gi a chị N v i anh N là hoàn toàn tự ngu n, phù h p v i u ịnh của pháp luật nên ư c công nhận và o v .

Tu nhiên, chị N cho rằng cuộc hôn nh n

hông còn hạnh phúc nên êu c u ư c l hôn v i anh N. Trên c

l i tr nh à của chị N, iên n ác minh ngà 01 tháng 10 n m 2018, ác ịnh ư c gi a chị N và anh N c phát inh m u thu n,

ng l th n t n m 2015 cho n nay mà hông thể oàn t ư c, gi a anh chị hông c ự uan t m, ch m c l n nhau mà mạnh ai nấ ng. T cho thấ quan h hôn nh n gi a chị N v i anh N

n m c tr m trọng, hông thể oàn t , m c ch hôn nh n hông ạt ư c nên c n chấp nhận êu c u của chị N về vi c l hôn v i anh N là phù h p v i u ịnh tại Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia nh n m 2014.

[4 Về nuôi con chung:

[4.1] Chị N êu c u ư c nuôi ngư i con chung gi a chị v i anh N là: Tr n Ngọc Nam N - Sinh ngà 26/02/2015. X t thấ , ể t hi ng l th n cho n hi n na th chị N là ngư i trực ti p nuôi dư ng, ch m c, giáo d c cháu L, trong hi anh N v ng m t trong uá tr nh gi i u t v án và hông g i cho Tòa án v n n c êu c u về vi c nuôi con nên giao cháu L cho chị N ti p t c, ch m c, giáo d c, nuôi dư ng là phù h p v i u ịnh tại Điều 81 của Luật Hôn nh n và gia nh n m 2014.

[4.2] Về vi c cấp dư ng nuôi con: Chị N hông êu c u anh N cấp dư ng nuôi con nên anh N hông ph i cấp dư ng nuôi con.

[5 Về vi c cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn, về tài n chung, về n chung: Anh Tr n V n N v ng m t trong giai oạn chuẩn ị t c ng như tại phiên tòa thẩm và c ng hông g i cho Tòa án v n n nào thể hi n i n của anh c êu c u về vi c cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn, về tài n chung, về n chung; chị Trư ng Thị ch N hông êu c u cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn, hông êu c u Tòa án gi i u t về tài n chung và tr nh à là hông c n ; ng th i Tòa án nh n d n hu n M Cà Nam, t nh B n Tre c ng hông nhận ư c n êu c u gi i quy t về n c liên uan n v án nên Hội ng t x hông em t, gi i quy t.

[6] Về án ph d n ự thẩm: Chị Trư ng Thị ch N là ngư i h i i n êu c u l hôn nên chị ph i chịu 300.000 ba tr m ngàn ng tiền án ph d n ự

thẩm về vi c l hôn.

V các l trên,

Q T Đ NH:

C n c vào các iều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia nh n m 2014; các iều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật T t ng d n ự n m 2015; Điều 27 của Nghị u t : 326/2016/U TVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ an thư ng v Qu c Hội u ịnh về m c thu, mi n, gi m, thu, nộp, u n l và d ng án ph , l ph Tòa án. Tu ên: Chấp nhận êu c u h i i n của chị Trư ng Thị ch N:

1) Về quan h hôn nh n: Chị Trư ng Thị ch N ư c l hôn v i anh Tr n V n N.

2) Về nuôi con chung:

2.1. Giao cho chị Trư ng Thị ch N ư c quyền ti p t c, trực ti p nuôi ngư i con chung gi a chị v i anh Tr n V n N là: Tr n Ngọc Nam L - Sinh ngà 26/02/2015 (hi n ang ng chung v i chị N). Anh Tr n V n N hông ph i cấp dư ng nuôi con.

2.2. Anh Tr n V n N c u ền th m nom con; hông ai ư c c n tr anh thực hi n u ền nà . Trong trư ng h p anh Tr n V n N lạm d ng vi c th m nom con ể c n tr ho c g nh hư ng ấu n vi c trông nom, ch m c, giáo d c, nuôi dư ng con th chị Trư ng Thị ch N c u ền êu c u Tòa án hạn ch u ền th m nom con của anh Tr n V n N.

2.3. V l i ch của con chung, chị Trư ng Thị ch N, anh Tr n V n N, ho c cá nh n, t ch c theo u ịnh của Luật Hôn nh n và gia nh c u ền êu c u Tòa án u t ịnh vi c tha i ngư i trực ti p nuôi con.

3) Về vi c cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn, về tài n chung, về n chung: Anh Tr n V n N v ng m t trong giai oạn chuẩn ị t c ng như tại phiên tòa thẩm và c ng hông g i cho Tòa án v n n nào thể hi n i n của anh c êu c u về vi c cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn, về tài n chung, về n chung; chị Trư ng Thị ch N hông êu c u cấp dư ng gi a v ch ng hi l hôn, hông êu c u Tòa án gi i u t về tài n chung và tr nh à là hông c n ; ng th i Tòa án nh n d n hu n M Cà Nam, t nh B n Tre c ng hông nhận ư c n êu c u gi i quy t về n c liên uan n v án nên Hội ng t x hông em t, gi i quy t.

4) Về án ph d n ự thẩm: Chị Trư ng Thị ch N ph i chịu 300.000 a tr m ngàn ng) tiền án ph d n ự thẩm về vi c l hôn; nhưng ư c tr vào tiền tạm ng án ph d n ự thẩm nộp là: 300.000 a tr m ngàn ng theo iên lai thu tạm ng án ph , l ph tòa án 0020736 ngà 12 tháng 9 n m 2018 của Chi c c Thi hành án d n ự huy n M Cà Nam, t nh B n Tre, chị Trư ng Thị ch N nộp ủ án ph d n ự thẩm.

5) Về u ền háng cáo, háng nghị i v i n án: Chị Trư ng Thị ch N c m t tại phiên tòa c u ền háng cáo n án nà trong th i hạn mư i l m ngà ể t ngà tu ên án thẩm; anh Tr n V n N v ng m t tại phiên tòa c u ền háng cáo n án nà trong th i hạn mư i l m ngà ể t ngà nhận ư c b n án ho c ngà n án ư c niêm t; Vi n kiểm át nh n d n hu n M Cà Nam, t nh B n Tre c u ền háng nghị b n án nà trong th i hạn mư i l m ngà ể t ngà tu ên án thẩm; Vi n kiểm át nh n d n t nh B n Tre c u ền háng nghị b n án nà trong th i hạn 01 (một tháng ể t ngà tu ên án thẩm ể êu c u Tòa án nh n d n t nh B n Tre gi i quy t lại v án theo thủ t c phúc thẩm./. ơi nh n

Cỡ chữ