vanban.org

Bản án 83/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa TAND tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mộng N và Hà Văn T"
  • Tòa quyết gì? TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 19/7/2018
V/v “Ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N. Y Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh H. 2. Bà Phạm Thị N. Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc B là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên toà: Ông: Trần Trung K - Kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 7 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2018/TLST – HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2018/QĐXX-ST ngày 15 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự: Nguyeân ñôn: Chị Nguyễn Mộng N, sinh năm 1997; Địa chỉ: Kh ng c số nhà thuộc ấp P, xã A, huyện Đ, tỉnh B. Bò ñôn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Kh ng c số nhà thuộc ấp P, xã A, huyện Đ, tỉnh B.

(chị N c đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/01/2018 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Nguyễn Mộng N trình bày: Về h n nhân: Chị và anh T chung sống với nhau vào năm 2015, h n nhân tự nguyện và c đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân ly h n do anh chị thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn khiến cuộc sống vợ chồng kh ng hạnh phúc và anh chị đã sống ly thân khoảng 06 tháng nay. Nay chị xác vợ chồng kh ng c khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly h n. Về con chung: Có 01 người con chung tên Hà Khánh B, sinh ngày 01/4/2016, hiện chị đang nu i dưỡng. Khi ly h n chị yêu cầu được nu i con và kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con. Về tài sản chung và nợ: Kh ng c nên kh ng đặt ra xem xét. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa h m nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật . Nội dung vụ án: Về h n nhân: Cho chị Nguyễn Mộng N được ly h n với anh Hà Văn T. Về con chung: Giao con chung tên Hà Khánh B, sinh ngày 01/4/2016 cho chị Nguyễn Mộng N nu i dưỡng, hiện chị N đang nu i dưỡng được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nu i con: chị T kh ng yêu cầu nên kh ng đặt ra xem xét. Về tài sản chung và nợ: Kh ng c nên kh ng đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm h n nhân: Chị Nguyễn Mộng N phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi Nên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Mộng N khởi kiện yêu cầu ly h n với anh Hà Văn T, c địa chỉ cư trú tại xã A, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B. Chị Nguyễn Mộng N c đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Hà Văn T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt kh ng lý do. Căn cứ vào khoản 1 và 3 Điều 228 tiến hành xét xử vắng mặt chị N, anh T. [2] Về nội dung: Anh T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng kh ng đến, xem như anh T tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của anh, nên cần chấp nhận theo lời trình bày của chị N. Về quan hệ h n nhân: Anh chị kết h n trên tinh thần tự nguyện yêu thương nhau. Tuy nhiên trong thời gian chung sống kh ng hạnh phúc, do mâu thuẫn, cãi vã và hiện tại anh chị cũng đã sống ly thân. Tòa án nhiều lần triệu tập anh T đến đề hòa giải nhưng anh T kh ng đến, chị N thì cương quyết ly h n. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh chị đã trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly h n của chị N là phù hơp. Về con chung: Chị N có yêu cầu được nu i con và hiện tại con chung cũng đang do chị N trực tiếp nu i dưỡng nên cần tiếp tục giao con chung cho chị N nu i dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng nu i con: chị T kh ng yêu cầu nên kh ng đặt ra xem xét. Anh Hà Văn T c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Kh ng c nên kh ng đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm h n nhân: Chị Nguyễn Mộng N phải nộp số tiền 300.000đ, chị N đã dự nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0011014 ngày 13/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82,83, 84 Luật h n nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Về h n nhân: Cho chị Nguyễn Mộng N được ly h n với anh Hà Văn T. 2. Về con chung: Giao con chung tên Hà Khánh B, sinh ngày 01/4/2016 cho chị Nguyễn Mộng N nu i dưỡng, hiện chị N đang nu i dưỡng được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nu i con: chị T kh ng yêu cầu nên kh ng đặt ra xem xét. Anh Hà Văn T c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở. 3. Về tài sản chung và nợ: Kh ng c nên kh ng đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm h n nhân: Chị Nguyễn Mộng N phải nộp số tiền 300.000đ, chị N đã dự nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0011014 ngày 13/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí. Án xử c ng khai, các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ