- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Bích T ly hôn Ông Nguyễn Thanh N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Bà Võ Thị Bích T về vi c yêu cầu ly hôn đối v i ông Nguy n Thanh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 826/2018/HNGĐ-ST Ngày: 19/11/2018. V/v tranh chấp: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Đặng Bích Thuận.
2. Bà: Phan Thị Minh Lý.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n uân Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 6 tham gia phiên toà: Bà Đinh Thu Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 640/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 về vi c tranh chấp Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 540/2018/QĐ -ST ngày 02 tháng 11 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích T, sinh năm 1976.
Địa ch : số A3-01 Tầng B, chung cư A 961-973/1 đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguy n Thanh N, sinh năm 1976.
Địa ch : số A3-01 Tầng B, chung cư A 961-973/1 đường H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa ch liên lạc: số 17G cư xá P, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà T, ông N đều có đơn yêu cầu xét xử v ng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 17/9/2018; Bản tự khai ngày 26/9/2018, nguyên đơn là Bà Võ Thị Bích T trình bày:
Bà và ông Nguy n Thanh N tự nguy n chung sống v i nhau từ năm 2013, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 127 quyển số 01/2013 ngày 13/11/2013).
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc do ất đồng quan điểm về mọi vấn đề, vợ chồng à sống ly thân từ tháng 8/2017. Nay vợ chồng không còn tình cảm và không còn quan tâm đến nhau. Do đó, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à được ly hôn v i ông Nguy n Thanh N.
- Về con chung: Bà và ông N không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông N không có tài sản chung và không có nợ chung.
* Tại phiên tòa, Bà Võ Thị Bích T có đơn xin xét xử v ng mặt vì lý do công vi c.
* Bị đơn là ông Nguy n Thanh N đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng v ng mặt trong toàn ộ quá trình giải quyết. Tuy nhiên, ông N có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử v ng mặt và có tự khai: về quan h hôn nhân, đồng ý v i yêu cầu ly hôn của bà T; về con chung, về tài sản chung, nợ chung không có.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến:
-Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án đến giai đoạn xét xử, Thẩm phán đã thực hi n đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng quan h pháp luật, người tham gia tố tụng, đảm ảo thời hạn xét xử; Thư ký đã thực hi n đúng vi c cấp, tống đạt các văn ản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và đương sự đã thực hi n đúng các quy định của pháp luật. Vi n kiểm sát nhân dân Quận 6 không có kiến nghị gì;
-Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 6 chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1. Về tố tụng: Vụ án thuộc trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một ên theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ 2014; Bị đơn có nơi cư trú tại Quận 6. Do đó, Tòa án nhân dân Quận 6 thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là Bà Võ Thị Bích T và ị đơn là ông Nguy n Thanh N đều có đơn yêu cầu xét xử v ng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử v ng mặt các đương sự là đúng v i quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.]
[2. Về nội dung:
- Về quan h hôn nhân: Bà Võ Thị Bích T và ông Nguy n Thanh N tự nguy n chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 127 quyển số 01/2013 ngày 13/11/2013 tại y an nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân dẫn đến vi c ly hôn, theo bà T trình bày là do hai vợ chồng ất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống và không có con chung, vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không hàn g n được tình cảm vợ chồng nên đã sống ly thân từ tháng 8/2017 đến nay. Nay vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm đến nhau nữa nên không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân.
Tòa án đã tri u nhiều lần để hòa giải, tạo điều ki n cho vợ chồng bà T, ông N tìm i n pháp hợp lý để kh c phục mâu thuẫn, hàn g n tình cảm vợ chồng, giúp gia đình đoàn tụ nhưng ông N không tham gia hòa giải.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà T và ông N đều v ng mặt. Điều đó chứng t các đương sự không còn tha thiết vi c hòa giải đoàn tụ v i nhau. Vì vậy, Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa các đương sự.
ét mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bị đơn từ chối vi c tham gia hòa giải và đồng ý ly hôn tại Tòa án nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp, có căn cứ.
- Về con chung; về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông N tự trình ày không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3. Về án phí: Bà Võ Thị Bích T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.]
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Bà Võ Thị Bích T về vi c yêu cầu ly hôn đối v i ông Nguy n Thanh N.
Kể từ ngày ản án có hi u lực pháp luật, quan h hôn nhân giữa Bà Võ Thị Bích T và ông Nguy n Thanh N chấm dứt; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 127 quyển số 01/2013 ngày 13/11/2013 do y an nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Bà Võ Thị Bích T và ông Nguy n Thanh N không còn hi u lực pháp luật.
2. Về con chung: Bà T, ông N tự trình ày không có;
3.Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông N tự trình ày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Bích T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0010325 ngày 25/9/2018 của Chi Cục Thi hành án Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận Bà Võ Thị Bích T đã đóng đủ tiền án phí.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo đối v i ản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết công khai theo quy định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh(01); - VKSND Quận 6 (2); - Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 6 (1); - Các đương sự (2); - Lưu VP (3), HSVA (2); | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Tú |