- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng Dân sự;
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NHÂN DÂN QU N TÂNBÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 824/2018/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2018 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN QU N TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tô Trần Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Minh Hiền
2/ Ông Trần Minh Đức
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Út – Thư ký của Tòa án Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 30 tháng 8 năm 2018 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh t sơ th m công khai v án th lý số 1217/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 về Ly hôn theo Quy t định đưa v án ra t số: 149/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02/8/2018 gi a các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lương Hồng H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Đường Q, phường A, quận B, TP. M; (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Lê Trần Thanh T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Đường L, phường A, quận B, TP. M. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình t nguyên đơn bà Lương Hồng H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Lê Trần Thanh T tự nguyện k t hôn, có đăng ký k t hôn theo giấy chứng nhận k t hôn số 53/P08 ngày 18/4/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường T, Quận B, TP. M.
Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông T s d ng ma túy và về nhà đánh đập bà H, xúc phạm bà H ở nơi bà H làm việc. Bà H đã từng làm đơn ly hôn nhưng sau đó rút đơn ly hôn để vợ chồng có cơ hội hàn gắn tình cảm. Tuy nhiên, sau khi bà H rút đơn ly hôn về chung sống với nhau thì ông T vẫn không s a đổi, mâu thuẫn ngày càng thêm trầm trọng. Từ gi a năm 2017 bà H và ông T đã sống ly thân, bà H và ông T không còn quan tâm đ n cuộc sống của nhau n a. Nay, bà H nhận thấy tình cảm dành cho ông T không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà H yêu cầu được ly hôn với ông Lê Trần Thanh T.
Về con chung: Có 01con chung tên Lê Ngọc Phương T1, sinh ngày 11/6/2012, ly hôn bà H yêu cầu được trực ti p nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn ác định không có.
Bị đơn ông Lê Trần Thanh T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án ti n hành giải quy t v án nên chưa ghi nhận được ý ki n.
Tại phiên tòa sơ th m:
Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cầu ly hôn. Về con chung: Nguyên đơn yêu cầu được trực ti p nuôi dưỡng con chung không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn ác định không có.
Bị đơn vắng mặt nên Hội đồng t không ghi nhận được ý ki n trình bày.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quy t:
Căn cứ giấy chứng nhận k t hôn số 53/P08 ngày 18/4/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường 8 thì quan hệ hôn nhân gi a bà Lương Hồng H và ông Lê Trần Thanh T là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh.
X t đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng t
ác định đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do bị đơn hiện đang cư trú tại Phường 8, quận Tân Bình căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng Dân sự nên thuộc th m quyền giải quy t của Toà án nhân dân quận Tân Bình.
[2] Về thủ t c tố t ng:
Ngày 08/8/2018, nguyên đơn bà Lương Hồng H có đơn in t vắng mặt. Hội đồng t căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự chấp nhận và t vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Lê Trần Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án ti n hành t vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự.
[3] Về yêu cầu của nguyên đơn:
Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn vì cho rằng quan hệ hôn nhân gi a hai ông bà đã có nhiều mâu thuẫn trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân do ông T s d ng ma túy và về nhà đánh đập bà H, úc phạm bà H ở nơi bà H làm việc. Hiện tại cả hai đã sống ly thân từ gi a năm 2017. X t thấy, vợ chồng phải có nghĩa v sống chung với nhau, yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau; cả hai đã sống ly thân. Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đối với ông Lê Trần Thanh T đ n tòa để giải quy t v án nhưng ông T không đ n, điều này thể hiện ông T hoàn toàn không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. X t, tình trạng hôn nhân của hai đương sự thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, không thể cùng nhau ây dựng gia đình hạnh phúc, m c đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp nên Hội đồng t chấp nhận.
Về con chung: Nguyên đơn ác định có 01 con chung tên Lê Ngọc Phương T1, sinh ngày 11/6/2012, ly hôn bà H yêu cầu được trực ti p nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Nhằm tạo điều kiện cho trẻ được ổn định, không bị xáo trộn về mặt tâm lý cũng như trong cuộc sống và căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của trẻ, Hội đồng xét x quy t định giao con chung cho bà H trực ti p nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H khai không có. Hội đồng t nhận thấy, do hiện nay ông T vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý ki n của ông T về tài sản chung, nợ chung. Vì vậy, về tài sản chung, nợ chung gi a bà H và ông T Hội đồng t không em t. Vấn đề này sẽ được em t, giải quy t bằng một v kiện khác khi có phát sinh tranh chấp.
Về án phí dân sự sơ th m là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Lương Hồng H chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp d ng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng Dân sự;
- Áp d ng các Điều 51, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp d ng Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội;
Tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Hồng H;
- Về hôn nhân: Bà Lương Hồng H được ly hôn với ông Lê Trần Thanh T.
- Về con chung : Giao con chung tên Lê Ngọc Phương T1, sinh ngày 11/6/2012 cho bà Lương Hồng H trực ti p nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa v cấp dưỡng nuôi con của ông Lê Trần Thanh T do bà H không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi do các bên tự thỏa thuận; n u không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quy t.
Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực ti p nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quy t định việc thay đổi người trực ti p nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Lương Hồng H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà H đã nộp theo biên lai thu số 0007412 ngày 11/12/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo: Bà Lương Hồng H và Lê Trần Thanh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (s a đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (s a đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi c c thi hành án dân sự Q. Tân Bình; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ v án. | THẨMTHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Tô Trần Ái Vy |