- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Kim Phượng- Trần Ngọc Thành-"
- Tòa quyết gì? Căn c vào kho n 2 iều 148 và kho n 2 iều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 823/2022/DS-PT Ngày: 26 - 12- 2022 V/v: Tranh ch p h p đồng vay tài s n và đòi lại tiền l i. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu
Các Thẩm phán:
Bà V Thị Thu Hương
Bà Phạm Thị Kim.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Võ Qu nh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Tào Minh Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 22 và ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam K Kh i Ngh a phư ng B n Thành u n 1 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 388/2022/TLPT-DS, ngày 19 tháng 10 năm 2022, về việc: “Tranh ch p h p đồng vay tài s n và đòi lại tiền l i”.
Do B n án dân sự sơ thẩm số: 2930/2022/DS-ST ngày 03-8-2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ c Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo uy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 5050/2022/ -PT ngày 01/11/2022; uy t định ho n phiên tòa phúc thẩm số:15007/2022/ - PT ngày 21/11/2022 và uy t định ho n phiên tòa phúc thẩm số: 15479/2022/Q -PT ngày 30/11/2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1968.
Hộ khẩu thư ng trú: 20 ư ng R phư ng B, thành phố U, Thành phố H.
Ủy quyền ông Lưu Trư ng H1 sinh năm 1974 - ại diện Có m t .
ịa chỉ: 120/1 ư ng , phư ng I, thành phố U, Thành phố H.
(Gi y ủy quyền ngày 16/3/2022).
2. Bị đơn: Ông Trần Ngọc T1 sinh năm 1963.
ịa chỉ: 24 ư ng M Khu phố F, phư ng N, thành phố U, Thành phố H.
Ủy quyền ông Nguyễn Văn T2 sinh năm 1992 - ại diện Có m t .
ịa chỉ: Phòng 2.3 tầng 2 Tòa nhà C số 4 đư ng D, phư ng K, u n O, Thành phố H.
(Gi y ủy quyền ngày 28/5/2021).
Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn: Công ty V - có Lu t sư Nguyễn Thị Bích N Có m t .
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Duy M sinh năm 1967;
ịa chỉ: 675B đư ng J, Khu phố E phư ng L, thành phố U, Thành phố H.
Ủy quyền ông Lưu Trư ng H1 sinh năm 1974 - ại diện Có m t .
ịa chỉ: 120/1 ư ng , phư ng I, thành phố U, Thành phố H.
(Gi y ủy quyền ngày 16/3/2022).
3.2. Bà Lê Thị Thu H2 sinh năm 1964 V ng m t .
ịa chỉ: 163E ư ng G phư ng Y, thành phố U, Thành phố H.
4. Người kháng cáo: Bị đơn - Ông Trần Ngọc T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo b n án sơ thẩm sự việc đư c tóm t t như sau:
Theo Đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Kim P có ông Lưu Trường H1 là người đại diện theo ủy quyền trình bày:Bà Trần Kim P cho ông Trần Ngọc T1 vay 2.000.000.000 đồng Hai tỷ đồng theo Gi y xác nh n vay tiền ngày 05/3/2018 l i su t thỏa thu n 1%/tháng không ghi trong gi y vay tiền th i hạn vay 10 Mư i tháng. Ông T1 đ nh n đủ số tiền 2.000.000.000 đồng Hai tỷ đồng). Sau khi vay ông T1 không tr n gốc và l i cho bà P. n ngày 29/4/2020, ông T1 tr 500.000.000 đồng Năm trăm triệu đồng) và ngày 09/02/2021, ông T1 tr 100.000.000 đồng Một trăm triệu đồng) tổng cộng ông T1 tr n gốc là 600.000.000 đồng áu trăm triệu đồng th ngưng cho đ n nay.
Bà P yêu cầu ông T1 và v ông T1 là bà Lê Thị Thu H2 ph i tr lại số tiền còn n gốc là 1.400.000.000 đồng Một tỷ bốn trăm triệu đồng); N l i trong hạn 200.000.000 đồng Hai trăm triệu đồng); N l i quá hạn 1.014.750.000 đồng Một tỷ không trăm mư i bốn triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng n gốc và l i tạm tính đ n ngày 09/5/2022 là 2.614.750.000 đồng Hai tỷ sáu trăm mư i bốn triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng).
Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà P yêu cầu ông T1 và bà H2 thanh toán n gốc n l i trong hạn và lãi quá hạn theo quy định của pháp lu t.
Tại bản tự khai, Biên bản công khai chứng cứ, biên bản hòa giải, Biên bản đối chất và tại phiên tòa sơ th m, bị đơn ông Trần Ngọc T1 có ông Nguyễn Văn T2 là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 05/3/2018, ông Trần Ngọc T1 ký Gi y xác nh n vay tiền của bà Trần Kim P số tiền 2.000.000.000 đồng Hai tỷ đồng . Th i hạn tr lại đủ tiền gốc trong vòng 01 (Một tháng, không thỏa thu n l i su t. Sau khi vay, ông T1 đ tr n cho bà P 03 lần cụ thể: Lần 1: Ngày 25/4/2020 ông T1 tr cho bà P 200.000.000 đồng (tại uán cà phê gần Ngân hàng Vietcombank ông T1 gửi 200.000.000 đồng cho ông Nguyễn Duy M là chồng của bà P). Lần 2: Ngày 29/04/2020 ông T1 tr cho bà P 500.000.000 đồng Năm trăm triệu đồng). Lần 3: Ngày 09/02/2021, ông T1 tr cho bà P 100.000.000 đồng Một trăm triệu đồng). Tổng số tiền ông T1 đ tr cho bà P là 800.000.000 đồng Tám trăm triệu đồng nên còn n lại 1.200.000.000 đồng Một tỷ hai trăm triệu đồng).
Trong quá tr nh thu th p ch ng c c p sơ thẩm bị đơn ông T1 có đơn yêu cầu ph n tố, yêu cầu nguyên đơn tr lại cho bị đơn số tiền l i mà bị đơn đ tr thay cho nguyên đơn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh ông ài Gòn là 691.200.000 đồng áu trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng .
Ngày 27/4/2018, v chồng ông T1 và bà H2 thỏa thu n ký “H p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t ” với v chồng bà P, ông M nhà đ t chuyển như ng tại địa chỉ: Số 20 ư ng T Khu phố 3 phư ng B, u n 2 (nay là thành phố U), Thành phố H. Giá chuyển như ng 6.500.000.000 đồng áu tỷ năm trăm triệu đồng . Tại th i điểm ký h p đồng v chồng bà P đ t cọc cho v chồng ông T1 2.500.000.000 đồng Hai tỷ năm trăm triệu đồng . ố tiền 4.000.000.000 đồng Bốn tỷ đồng còn lại hai bên thỏa thu n là v chồng bà P sẽ tr c gốc và l i cho kho n vay của ông T1 tại Agribank để gi i ch p Gi y ch ng nh n quyền sử dụng nhà đ t đang th ch p tại Agribank và v chồng ông T1 làm thủ tục sang tên nhà đ t cho v chồng bà P. au đó v chồng bà P không thực hiện l i h a là tr tiền gốc l i tại Agribank và cũng không thanh toán số tiền còn lại kể từ ngày đ t cọc. n tháng 7/2020 bà P mới tr số tiền 4.000.000.000 đồng Bốn tỷ đồng để ông T1 tr n Agribank, gi i ch p Gi y ch ng nh n quyền sử dụng nhà đ t, tại địa chỉ: ố 20 ư ng T và v chồng ông T1 ti n hành thủ tục sang tên nhà đ t trên cho v chồng bà P. Giao dịch mua bán nhà đ thực hiện xong vào năm 2020 nhưng v chồng bà P chưa thanh toán cho v chồng ông T1 số tiền l i mà hai bên thỏa thu n vào ngày 27/4/2018. Th i gian v chồng bà P ch m thanh toán cho v chồng ông T1 là 27 tháng (từ ngày 27/4/2018 đ n ngày 27/7/2020 nên ông T1 ti p tục tr tiền l i hàng tháng cho Agribank. Căn c ổ giao dịch của Agribank thể hiện Công ty TNHH Kinh doanh Than Q do ông Trần Ngọc T1 làm Giám đốc đ tr l i 691.200.000 đồng áu trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng) đối với kho n n tiền gốc 4.000.000.000 đồng Bốn tỷ đồng). Do v y ông T1 chỉ ch p nh n tr cho bà P số tiền còn n sau khi kh u trừ tiền l i tr cho Agribank là 1.200.000.000 đồng - 691.200.000 đồng tiền l i tr cho Ngân hàng = 508.800.000 đồng là số tiền n gốc).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Duy M có ông Lưu Trường H1 là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ông M là chồng bà P. Ông M thống nh t với ý ki n và yêu cầu của bà P.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Thu H2 trình bày: Bà H2 là v ông T1. Bà H2 đồng ý với ý ki n ông T1, ch p nh n tr cho bà P số tiền còn lại sau khi kh u trừ tiền l i tr cho Agribank là 1.200.000.000 đồng - 691.200.000 đồng = 508.800.000 đồng Năm trăm lẻ tám triệu tám trăm ngàn đồng .
Tại B n án dân sự sơ thẩm số: 2930/2022/DS - ST ngày 03 - 8 - 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ c, Thành phố H, tuyên xử:
1.Ch p nh n yêu cầu của nguyên đơn.
Buộc ông Trần Ngọc T1 và bà Lê Thị Thu H2 có trách nhiệm liên đới tr ngay cho bà Trần Kim P và ông Nguyễn Duy M số tiền n gốc 1.400.000.000 đồng Một tỷ bốn trăm triệu đồng và n l i tạm tính từ ngày 05/3/2018 đ n ngày 03/8/2022 là 1.033.917.000 đồng Một tỷ không trăm ba mươi ba triệu chín trăm mư i b y ngàn đồng). Tổng cộng n gốc và l i là: 2.433.917.000 đồng Hai tỷ bốn trăm ba mươi ba triệu chín trăm mư i b y ngàn đồng) theo “Gi y xác nh n vay tiền” ngày 05/3/2018. Phương th c thanh toán làm một đ t.
2. Kể từ ngày bà Trần Kim P và ông Nguyễn Duy M có đơn yêu cầu thi hành án n u ông Trần Ngọc T1 và bà Lê Thị Thu H2 không thực hiện ho c thực hiện không đầy đủ ngh a vụ chi tr số tiền nói trên th hàng tháng ông T1 và bà H2 còn ph i tr l i đối với số tiền ch m tr tương ng với th i gian ch m tr . M c l i su t ch m tr do các bên thỏa thu n nhưng không đư c vư t quá 20%/năm của kho n tiền tính trên ngh a vụ chi tr . N u các bên không có thỏa thu n th l i su t bằng 50% m c l i su t giới hạn qui định tại kho n 1 iều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Ông Trần Ngọc T1 và bà Lê Thị Thu H2 ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm là 80.678.340 đồng Tám mươi triệu sáu trăm b y mươi tám ngh n ba trăm bốn mươi đồng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí đ nộp là 19.770.000.000 đồng Mư i chín triệu b y trăm b y mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ng án phí lệ phí Tòa án số: AA/2021/0024767 ngày 30/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố U, Thành phố H. Ông T1 và bà H2 ph i nộp là 60.908.340 đồng áu mươi triệu chín trăm lẻ tám ngàn ba trăm bốn mươi đồng). Các đương sự còn lại không ph i chịu án phí.
Hoàn lại cho bà Trần Kim P số tiền tạm ng án phí đ nộp là 36.700.000 đồng Ba mươi sáu triệu b y trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ng án phí lệ phí Tòa án số AA/2018/0028570 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố U.
Ngoài ra b n án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự và quy định về thi hành án.
Ngày 03/8/2022, bị đơn ông Trần Ngọc T1 có đơn kháng cáo toàn bộ b n án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Các đương sự không thỏa thu n đư c với nhau về việc gi i quy t tranh ch p vụ án.
Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn yêu cầu ho n phiên tòa phúc thẩm với lý do cần ph i triệu t p bà P, ông M bà H2 Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh ông ài Gòn Công ty TNHH Kinh doanh Than Q và Văn phòng Công ch ng D có m t tại phiên tòa phúc thẩm.
Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn và bị đơn ông Trần Ngọc T1 ủy quyền ông Nguyễn Văn T2 kháng cáo như sau:
Về tố tụng:Tòa án c p sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t tranh ch p và không đưa Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh ông ài Gòn Công ty TNHH Kinh doanh Than Q và Văn phòng công ch ng D vào tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan; Không ti n hành phiên đối ch t giữa các đương sự là không đúng vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng nên yêu cầu hủy b n án dân sự sơ thẩm.
Về nội dung: C p sơ thẩm xác định Gi y xác nh n vay tiền ngày 05/3/2018 là h p đồng vay có l i th i hạn vay là 10 Mư i tháng là không có cơ s , áp dụng quy định của pháp lu t không đúng; C p sơ thẩm xác định sai th i gian tr tiền n gốc, số tiền l i và không xác minh làm r yêu cầu ph n tố của bị đơn, không ch p nh n yêu cầu ph n tố làm nh hư ng đ n quyền l i của bị đơn.
Ông Lưu Trư ng H1 đại diện theo ủy quyền bà Trần Kim P là nguyên đơn; đồng th i ông H1 đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Duy M là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan không đồng ý yêu cầu kháng cáo của ông T1, đề nghị giữ nguyên b n án sơ thẩm.
Ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan:Bà Lê Thị Thu H2 v ng m t.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đ n khi có uy t định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo tr nh tự của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
Các đương sự ch p hành đúng theo quy định của phát lu t.
Về nội dung:Tại phiên tòa bị đơn không xu t tr nh đư c ch ng c g để ch ng minh cho việc kháng cáo của n nh nên đề nghị Hội đồng xét xử không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào k t qu tranh tụng tranh lu n tại phiên tòa ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát Hội đồng xét xử nh n định:
Bà Trần Kim P và ông Nguyễn Duy M ủy quyền ông Lưu Trư ng H1; Ông Trần Ngọc T1 ủy quyền ông Nguyễn Văn T2, việc ủy quyền này ph h p với iều 85 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa phúc thẩm bà Lê Thị Thu H2 là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan v ng m t. Căn c vào kho n 3 iều 296 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án ti n hành phiên tòa phúc thẩm xét xử v ng m t bà H2.
Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn yêu cầu ho n phiên tòa phúc thẩm để triệu t p bà P, ông M và bà H2 có m t tại phiên tòa.
ét Tại Gi y ủy quyền ngày 16/3/2022 nguyên đơn bà Trần Kim P và ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan ông Nguyễn Duy M ủy quyền ông Lưu Trư ng H1 tham gia tố tụng trong vụ án việc ủy quyền này là ph h p với quy định tại iều 85 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 nên c p phúc thẩm không cần thi t ph i triệu t p bà P và ông M có m t tại phiên tòa phúc thẩm. C p phúc thẩm chỉ triệu t p ông H1 là đại diện theo ủy quyền của bà P và ông M tham gia phiên tòa; ối với bà Lê Thị Thu H2 là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan, Tòa án c p phúc thẩm triệu t p bà H2 tham gia phiên tòa phúc thẩm lần 1: Vào lúc 14 gi 00 ngày 21/11/2022. Ngày 14/11/2022 ông Nguyễn Văn T2 đại diện theo ủy quyền bị đơn ông Trần Ngọc T1 có đơn xin ho n phiên tòa; Bà Lê Thị Thu H2 v ng m t nên Hội đồng xét xử ban hành uy t định Ho n phiên tòa phúc thẩm số: 15007/2022/ -PT ngày 21/11/2022; Phiên tòa phúc thẩm lần 2: Vào lúc 13 gi 30 phút ngày 30/11/2022. Ngày 28/11/2022 Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn; Bà H2 có đơn yêu cầu ho n phiên tòa với lý do bà H2 đi khám bệnh có Gi y h n đi khám bệnh của Bệnh viện Lê Văn Việt ngày 27/11/2022 nên ngày 30/11/2022 c p phúc thẩm ban hành uy t định ho n phiên tòa phúc thẩm số: 15479/2022/
- PT; Phiên tòa phúc thẩm lần 3: Vào lúc 14 gi 00 ngày 22/12/2022. Các văn b n tố tụng nêu trên c p phúc thẩm đ tống đạt trực ti p cho bà H2. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc ngày 22/12/2022 bà H2 ti p tục v ng m t không lý do nên c p phúc ti n hành xét xử v ng m t của bà H2 theo quy định của pháp lu t. V v y Ngư i b o vệ quyền l i và ích h p pháp của bị đơn yêu cầu c p phúc thẩm ho n phiên tòa phúc thẩm ngày 22/12/2022 để triệu t p bà P, ông M và bà H2 có m t tại phiên tòa là không cần thi t nên không ch p nh n yêu cầu của Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn.
Bị đơn kháng cáo cho rằng c p sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t tranh ch p và không đưa Ngân hàng Z- Chi nhánh W, Công ty TNHH Kinh doanh Than Q và Văn phòng công ch ng D vào tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan; Không ti n hành phiên đối ch t giữa các đương sự là không đúng vi phạm thủ tục tố tụng.
Tại đơn kh i kiện ngày 11/3/2021 bà P yêu cầu ông T1 ph i có ngh a vụ tr số tiền vay vốn gốc và l i, tổng cộng 2.070.000.000 đồng Bút lục số 26
- 27). Ngày 31/3/2021 Tòa án c p sơ thẩm thụ lý vụ án số: 187/2021/TLST-DS xác định quan hệ pháp lu t “Tranh ch p h p đồng vay tài s n”. Trong quá tr nh thu th p ch ng c c p sơ thẩm ngày 25/11/2021 ông T1 có đơn yêu cầu ph n tố yêu cầu bà P ph i tr lại số tiền 918.000.000 đồng (là số tiền l i mà ông T1 đ tr cho Ngân hàng Z- Chi nhánh W) và yêu cầu c n trừ số tiền l i 918.000.000 đồng này vào số tiền mà ông còn n của bà P là 1.200.000.000 đồng (Bút lục 56 57, 58). Tại Biên b n phiên tòa sơ thẩm bị đơn yêu cầu c n trừ số tiền l i mà ông T1 đ tr cho Ngân hàng Z- Chi nhánh W là 691.200.000 đồng và yêu cầu c n trừ số tiền l i 691.200.000 đồng này vào số tiền mà ông còn n của bà P là 1.200.000.000 đồng (Bút lục số 180 - 183). Như v y trong trư ng h p này lẽ ra c p sơ thẩm ph i xác định quan hệ pháp lu t là “Tranh ch p h p đồng vay tài s n và đòi lại tiền l i” mới đúng theo quy định của pháp lu t. Tuy nhiên c p sơ thẩm chỉ xác định quan hệ pháp lu t tranh ch p vụ án: “Tranh ch p h p đồng vay tài s n” là thi u sót nên c p phúc thẩm sửa án phần này của c p sơ thẩm như đ nh n định nêu trên. V v y ch p nh n yêu cầu kháng cáo phần này của bị đơn ông T1.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn yêu cầu đưa Ngân hàng Z- Chi nhánh W và Công ty TNHH Kinh doanh Than Q vào tham gia tố tụng, với tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan để làm r phần l i su t mà Công ty TNHH Kinh doanh Than Q đ tr l i cho kho n vay của Công ty Than Q liên quan đ n tài s n th ch p của ông T1 bà H2 tại địa chỉ: 20 đư ng số T khu phố 3 phư ng B u n H nay là thành phố Thành phố H.
Căn c vào hồ sơ vụ án thể hiện ngày 07/11/2017 giữa Ngân hàng Z-Chi nhánh W và Công ty TNHH Kinh doanh Than Q ký h p đồng th ch p quyền sử dụng đ t và tài s n g n liền với đ t số: 6280/LCP 2017 để b o đ m cho kho n vay của Công ty Than Q ch không ph i b o đ m kho n vay 2.000.000.000 đồng Hai tỷ đồng theo Gi y xác nh n vay tiền ngày 05/3/2018 giữa bà P và ông T1 và cũng không liên quan đ n yêu cầu ph n tố của bị đơn đòi nguyên đơn ph i lại tiền l i 691.200.000 đồng áu trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng) nên c p sơ thẩm không đưa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Công ty TNHH Kinh doanh Than Q vào tham gia tố tụng trong vụ này, với tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan là đúng.
ối với yêu cầu đưa Văn phòng công ch ng D vào tham gia tố tụng với tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan trong vụ án. Hội đồng xét xử xét th y, ngày 20/7/2020 Văn phòng Công ch ng D ch ng nh n h p đồng ủy quyền giữa bên ủy quyền ông T1 bà H2 và bên đư c ủy quyền ông M. Trong quá tr nh thu th p ch ng c c p sơ thẩm, các đương sự không tranh ch p h p đồng ủy quyền ngày 20/7/2020 và cũng không có yêu cầu hủy h p đồng ủy quyền này nên c p sơ thẩm không đưa Văn phòng công ch ng D vào tham gia tố tụng với tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan là đúng. V v y không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn yêu cầu đưa Ngân hàng Z- Chi nhánh W, Công ty TNHH Kinh doanh Than Q và Văn phòng công ch ng D vào tham gia tố tụng với tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan.
Căn c vào tài liệu ch ng c có trong hồ sơ thể hiện, tại Biên b n làm việc ngày 18/11/2021 giữa bà P, ông M, ông T1 và bà H2 của c p sơ thẩm th ông T1 bà H2 cho rằng ngày 25/4/2020 ông T1 bà H2 đ tr n gốc cho P và ông M 200.000.000 đồng Hai trăm triệu đồng . Tuy nhiên phía bà P và ông M phủ nh n (Bút lục số 152). Và tại Biên b n đối ch t ngày 13/01/2022 của c p sơ thẩm th bà H2 cho rằng giữa các bên có thỏa thu n việc bà P và ông M nh n tr l i thay cho ông T1 tiền l i vay tại Ngân hàng Z-Chi nhánh W. Phía bà P và ông M phủ nh n (Bút lục số 155- 158). Như v y c p sơ thẩm đ ti n hành đối ch t giữa các đương sự về số tiền 200.000.000 đồng Hai trăm triệu đồng mà bị đơn khai đ tr cho ông M và việc bị đơn cho rằng giữa các bên có thỏa thu n việc bà P và ông M tr l i thay cho ông T1 tại Ngân hàng Z- Chi nhánh W. V v y, bị đơn cho rằng c p sơ thẩm chưa ti n hành phiên đối ch t là không đúng nên không ch p nh n yêu cầu kháng cáo phần này của bị đơn.
Bị đơn ông Trần Ngọc T1 kháng cáo cho rằng c p sơ thẩm xác định Gi y xác nh n vay tiền ngày 05/3/2018 là h p đồng vay có l i xác định th i hạn vay là 10 Mư i tháng và xác định th i gian tr n gốc, tiền l i là không đúng.
Căn c Gi y xác nh n vay tiền ngày 05/3/2018 có nội dung: “Tôi Trần Ngọc T1, địa chỉ:163 ư ng G phư ng Y u n H có vay của bà Trần Kim P ịa chỉ: 20 đư ng T phư ng J u n H, TP.HCM, với số tiền là 2.000.000.000 đồng. Bằng chữ hai tỷ đồng ” th Hội đồng xét xử có đủ cơ s xác định ông T1 có vay của bà P số tiền vốn gốc là 2.000.000.000 đồng Hai tỷ đồng theo Gi y xác nh n vay tiền ngày 05/3/2018.
ét phía ông T1 và bà H2 khai, sau khi vay ngày 25/4/2020, ông T1 tr cho ông M là chồng của bà P số tiền vốn gốc 200.000.000 đồng Hai trăm triệu đồng ; Ngày 29/4/2020 tr 500.000.000 đồng Năm trăm triệu đồng) và ngày 09/02/2021 tr 100.000.000 Một trăm triệu đồng). Tổng cộng ông T1 đ tr số tiền vốn gốc cho bà P và ông M là 800.000.000 đồng Tám trăm triệu đồng) nên ông T1 và bà H2 còn n lại vốn gốc của bà P là 1.200.000.000 đồng Một tỷ hai trăm triệu đồng). Trong khi đó phía bà P và ông M chỉ thừa nh n ngày 29/4/2020 ông T1 tr số tiền vốn gốc là 500.000.000 đồng Năm trăm triệu đồng) và ngày 09/02/2021 tr 100.000.000 đồng Một trăm triệu đồng) tổng cộng ông T1 tr tiền vốn gốc là 600.000.000 đồng áu trăm triệu đồng nên ông T1 và bà H2 còn n lại của bà P số tiền vốn gốc là 1.400.000.000 đồng Một tỷ bốn trăm triệu đồng ; Còn đối với số tiền 200.000.000 đồng Hai trăm triệu đồng mà bị đơn khai đ tr cho nguyên vào ngày 25/4/2020 th phía bà P và ông M phủ nh n. Ông T1 và bà H2 lại không có ch ng c ch ng minh cho l i khai của m nh. V v y c p sơ thẩm xác định bị đơn tr số tiền vốn gốc cho bà P, tổng cộng là 600.000.000 đồng áu trăm triệu đồng nên bị đơn còn n số tiền vốn gốc là 1.400.000.000 đồng Một tỷ bốn trăm triệu đồng , buộc ông T1 và bà H2 ph i có trách nhiệm tr số tiền gốc nêu trên cho bà P và ông M là có căn c nên không ch p nh n yêu cầu kháng cáo phần này của bị đơn.
Căn c vào Gi y xác nh n vay tiền ngày 05/3/2018, có nội dung:“Hôm nay ngày 05/3/2018. Tôi Trần Ngọc T1 có vay của bà Trần Kim P với số tiền là 2.000.000.000 đồng với l i su t thỏa thu n. Tôi sẽ tr lại đủ số tiền vốn và tiền l i trong vòng 10 tháng ”. Hội đồng xét xử có đủ cơ s xác định ngày 05/3/2018 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 2.000.000.000 đồng Hai tỷ đồng , đôi bên có thỏa thu n l i su t nhưng không ghi cụ thể l i su t bao nhiêu phần trăm một tháng; ồng th i hai bên thỏa thu n th i hạn vay là 10 (Mư i tháng. Phía nguyên đơn cho rằng hai bên thỏa thu n l i su t 1%/tháng nhưng phía bị đơn phủ nh n, nguyên đơn lại không có ch ng c ch ng minh l i khai của m nh nên không có cơ s ch p nh n l i khai của nguyên đơn cho rằng hai bên thỏa thu n l i su t là 1%/tháng. Còn đối với l i khai của ông T1 và bà H2 cho rằng hai bên không có thỏa thu n l i su t và th i hạn vay là 01 Một tháng ch không ph i là 10 Mư i tháng như phía nguyên đơn khai nhưng ông T1 và bà H2 không có ch ng c ch ng minh nên không ch p nh n l i khai của ông T1 và bà H2. Do v y c p sơ thẩm xác định h p đồng vay tiền ngày 05/3/2018 giữa nguyên đơn và bị đơn là h p đồng vay có l i su t và xác định th i hạn vay là 10 Mư i tháng là có căn c nên không ch p nh n yêu cầu kháng cáo phần này của bị đơn.
ối với yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu ông T1 và bà H2 tr l i theo quy định của pháp lu t tính từ ngày 06/3/2018 cho đ n ngày xét xử sơ thẩm. Như đ nh n định trên, đây là h p đồng vay tài s n có l i về nguyên t c ông T1 và bà H2 tr tiền l i cho bà P và ông M cho đ n khi tr h t số n do v y, với yêu cầu tr l i của nguyên đơn là có cơ s ch p nh n; Tuy nhiên, Gi y vay tiền ngày 05/3/2018 không xác định r l i su t. Do v y căn c vào kho n 2 iều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015 quy định: “ Trong trư ng h p các bên có thỏa thu n về việc tr l i nhưng không xác định r l i su t ho c có tranh ch p về l i su t th l i su t đư c xác định bằng 50% m c l i su t giới hạn quy định tại kho n 1 iều này tại th i điểm tr n ”. V v y số tiền l i đư c tính như sau:
ố tiền l i đư c tính từ ngày 06/3/2018 cho đ n ngày 06/01/2019 là 10 tháng l i su t là 10%/năm : 12 tháng 0 83%/tháng.
2.000.000.000 đồng x 0.83%/tháng x 10 tháng = 166.000.000 đồng.
ố tiền l i đư c tính từ ngày 07/01/2019 đ n ngày 28/4/2020 là 15 tháng 21 ngày bị đơn và bà H2 tr tiền l i quá hạn với l i su t là 15%/năm : 12 tháng 1,25%/tháng.
2.000.000.000 đồng x 1 25%/tháng x (15 tháng 21/30) = 392.500.000 đồng.
n ngày 29/4/2020 bị đơn tr vốn gốc 500.000.000 đồng nên còn n lại 1.500.000.000 đồng. ố tiền l i quá hạn với l i su t là 1 25%/tháng đư c tính từ ngày 29/4/2020 đ n ngày 08/02/2021 là 9 tháng 09 ngày.
1.500.000.000 đồng x 1,25%/tháng x ( 9 tháng 9/30) = 174.375.000 đồng.
n ngày 09/02/2021 bị đơn tr vốn gốc là 100.000.000 đồng nên còn n
lại 1.400.000.000 đồng. ố tiền l i quá hạn với l i su t là 1 25%/tháng đư c tính từ ngày 09/02/2021 đ n ngày xét xử sơ thẩm ngày 03/8/2022 là 17 tháng 24 ngày.
1.400.000.000 đồng x 1 25%/tháng x 17 tháng 24/30 311.500.000 đồng.
Tổng cộng số tiền l i ông T1 và bà H2 ph i tr cho bà P và ông M là: 166.000.000 đồng + 392.500.000 đồng 174.375.000 đồng 311.500.000 đồng 1.044.375.000 đồng.
Như v y tổng cộng số tiền ông T1 và bà H2 ph i tr cho bà P và ông M là 1.400.000.000 đồng vốn 1.044.375.000 đồng l i =
2.444.375.000 đồng.
ét c p sơ thẩm, buộc ông T1 và bà H2 ph i có trách nhiệm tr cho bà P và ông M số tiền vốn gốc và l i là có căn c . Tuy nhiên c p sơ thẩm xác định th i gian tr tiền l i tính từ ngày 05/3/2018, ngày 09/01/2021 và số tiền l i mà ông T1 và bà H2 ph i tr cho bà P và ông M là 1.033.917.000 đồng Một tỷ không trăm ba mươi ba triệu chín trăm mư i b y ngàn đồng là chưa chính xác nên c p phúc thẩm sửa án phần này của c p sơ thẩm như đ nh n định trên. V v y ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn cho rằng c p sơ thẩm xác định ngày tính l i và số tiền l i là không chính xác.
Bị đơn ông Trần Ngọc T1 kháng cáo cho rằng c p sơ thẩm không xác minh làm r yêu cầu ph n tố và không ch p nh n yêu cầu ph n tố của bị đơn làm nh hư ng đ n quyền l i của bị đơn.
Trong quá tr nh thu th p ch ng c p sơ thẩm và tại phiên tòa sơ thẩm ông T1 khai ngày 27/4/2018 ông T1 và bà H2 thỏa thu n ký h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t với bà P, ông M, đối tư ng chuyển như ng là nhà và đ t tại địa chỉ: Số 20 ư ng T Khu phố 3 phư ng B u n H (nay là thành phố U), Thành phố H. Giá chuyển như ng là 6.500.000.000 đồng áu tỷ năm trăm triệu đồng . Tại th i điểm ký h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t nêu trên th bà P, ông M đ t cọc cho ông và bà H2 2.500.000.000 đồng Hai tỷ năm trăm triệu đồng . ố tiền còn lại 4.000.000.000 đồng Bốn tỷ đồng hai bên thỏa thu n là bà P, ông M sẽ tr c gốc và l i cho kho n vay của ông T1 tại Ngân hàng Z- Chi nhánh W để gi i ch p tài s n th ch p là căn nhà số 20 ư ng T. Việc thỏa thu n này đư c bà H2 ghi trang sau của h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t ngày 27/4/2018 với nội dung: “Bên A không chịu các kho n thuê nào h t và l i su t”. n tháng 7/2020 bà P mới tr 4.000.000.000 đồng Bốn tỷ đồng còn lại cho ông để ông tr n cho Ngân hàng Z- Chi nhánh W. au khi gi i ch p th ông và bà H2 đ giao nhà đ t chuyển như ng và làm đ làm thủ tục sang tên cho bà P, ông M. Việc giao dịch, mua bán nhà các bên đ thực hiện xong vào năm 2020. Tuy nhiên, bà P và ông M không tr lại tiền l i mà ông đ tr cho Ngân hàng. V v y, ông và bà H2 yêu cầu c n trừ số tiền l i 691.200.000 đồng là số tiền l i mà ông đ tr cho Ngân hàng vào số tiền mà ông còn n bà P cụ thể: N gốc 1.200.000.000 đồng - 691.200.000 đồng 508.800.000 đồng. Như v y ông chỉ còn n số tiền vốn gốc của bà P là 508.800.000 đồng (Năm trăm lẻ tám triệu tám trăm ngàn đồng . Phía bà P và ông M thừa nh n ngày 27/4/2018 bà, ông M và ông T1, bà H2 ký h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t tại địa chỉ: Số 20 ư ng T. Giá chuyển như ng là 6.500.000.000 đồng áu tỷ năm trăm triệu đồng . au khi ký h p đồng ngày 07/4/2018, bà và ông M đ t cọc cho ông T1 và bà H2 2.500.000.000 đồng Hai tỷ năm trăm triệu đồng và ngày 20/7/2020, bà và ông M đ giao cho ông T1 bà H2 số tiền còn lại 4.000.000.000 đồng Bốn tỷ đồng nên ông T1 bà H2 đ giao nhà và làm thủ tục sang tên. Việc chuyển như ng theo h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t ngày 07/4/2018 giữa các bên đ thực hiện xong. Còn đối với việc ông T1 và bà H2 cho rằng ngày 07/4/2018 khi hai bên ký h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t th bà P và ông M h a sẽ thực hiện việc tr l i thay cho ông T1 tại Ngân hàng Z- Chi nhánh W là không có; M t khác phía bà H2 tự ghi thêm vào h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t ngày 07/4/2018 với nội dung:“Bên A không chịu các kho n thuê nào h t và l i su t” không có xác nh n của bà P và ông M nên bà P và ông M không đồng ý yêu cầu c n trừ số tiền l i ông T1 đ tr cho Ngân hàng vào số tiền mà ông T1 và bà H2 còn n của bà P và ông M.
Xét căn c vào sự thừa nh n của các đương sự th việc chuyển như ng quyền sử dụng đ t và nhà , tại địa chỉ: 20 ư ng T Khu phố 3 phư ng B u n 2 (nay là thành phố U), Thành phố H các bên đ thực hiện xong và các bên đều không có tranh ch p nên c p sơ thẩm không xem xét việc chuyển như ng quyền sử dụng đ t và nhà tại địa chỉ: 20 ư ng T là đúng. Còn đối với việc ông T1 và bà H2 cho rằng ngày 07/4/2018 khi ký h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t th hai bên có thỏa thu n là bà P, ông M sẽ tr l i cho kho n vay của ông T1 tại Ngân hàng Z- Chi nhánh W và việc thỏa thu n này đư c bà H2 ghi trang sau của h p đồng với nội dung: “Bên A không chịu các kho n thuê nào h t và l i su t” nhưng phía bà P và ông M phủ nh n ông T1 và bà H2 lại không có có ch ng c ch ng minh cho l i khai của m nh; M t khác căn c h p đồng đ t cọc và h a mua bán nhà và chuyển như ng quyền sử dụng đ t ngày 27/4/2018, tại m t sau trang 2 chỉ ghi:“Bên A không chịu các kho n thuê nào h t và l i su t” nằm tại một m t trang riêng do bà H2 tự ghi không đư c bà P và ông M thừa nh n; ồng th i nội dung cũng không ghi r bên A không chịu l i su t đối với số tiền vay nào, giữa ngư i cho vay và ngư i vay là ai và th i gian vay tiền nên không ch p nh n l i khai của ông T1 và bà H2. Do v y c p sơ thẩm không ch p nh n yêu cầu ph n tố của bị đơn yêu cầu nguyên đơn ph i tr tiền l i mà bị đơn đ tr tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là 691.200.000 đồng áu trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng là có căn c nên không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông T1.
ét tại B n án dân sự sơ thẩm c p sơ thẩm có nh n định không ch p nh n yêu cầu ph n tố của bị đơn là có căn c . Tuy nhiên, tại phần quy t định th c p sơ thẩm không tuyên: “Không ch p nh n yêu cầu ph n tố của bị đơn ông T1 yêu cầu bà P ph i tr lại số tiền l i mà ông T1 đ tr cho Ngân hàng Z- Chi nhánh W 691.200.000 đồng áu trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng ” thi u sót. V v y c p phúc thẩm sửa án phần này của c p sơ thẩm như đ nh n định trên.
Tại phần nh n định của b n án dân sự sơ thẩm số: 2930/2022/D - T ngày 03/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố U Thành H nh n định về án phí như sau: “ ông T1 và bà H2 ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền ph i tr cho nguyên đơn án phí là 80.678.340 đồng ”. Và tại phần uy t định tuyên: “Về án phí: Ông T1 và bà H2 ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm là 80.678.340 đồng ”.
ét, như đ nh n định trên do ông T1 và bà H2 ph i có trách nhiệm tr tiền cho bà P và ông M nên c p sơ thẩm xác định ông T1 và bà H2 ph i chịu án phí là đúng. Tuy nhiên c p sơ thẩm chỉ xác định án phí đối với số tiền mà ông T1 và bà H2 ph i tr cho nguyên đơn; Còn đối với yêu cầu ph n tố của bị đơn yêu cầu nguyên đơn ph i tr lại số tiền l i là 691.200.000 đồng áu trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng nhưng c p sơ thẩm không xác định bị đơn và bà H2 ph i chịu án phí đối với yêu cầu ph n tố không đư c ch p nh n là thi u sót nên c p phúc thẩm sửa án phần này của c p sơ thẩm, như sau: Do yêu cầu ph n tố của bị đơn không đư c ch p nh n nên ông T1 và bà H2 ph i chịu án phí là 31.648.000 đồng Ba mưoi mốt triệu sáu trăm bốn mươi tám ngàn đồng . Như v y tổng cộng ông T1 và bà H2 ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm là 112.535.500 đồng (80.887.500 đồng 31.648.000 đồng .
Từ nh n định trên Hội đồng xét xử ch p nh n một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Trần Ngọc T1; ửa một phần b n án dân sự sơ thẩm như đ nh n định nêu trên.
ét ại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H đề nghị giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm là không có cơ s nên không đư c ch p nh n.
ét đề nghị của Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn yêu cầu hủy b n án dân sự sơ thẩm là không có cơ s nên không đư c ch p nh n.
Các nội dung khác các đương sự không kháng cáo Viện kiểm sát không kháng nghị nên giữ nguyên.
Án phí dân sự phúc thẩm:Do sửa b n án dân sự sơ thẩm nên ông Trần Ngọc T1 không ph i chịu. Ông T1 đư c hoàn lại 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng .
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
-Căn c vào kho n 2 iều 148 và kho n 2 iều 308 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
-Căn c Nghị quy t số:326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ uốc hội quy định về m c thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
-Căn c Lu t thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
1. Ch p nh n một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Trần Ngọc T1.
2. ửa một phần b n án sơ thẩm số: 2930/2022/D - T ngày 03/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ c Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Ch p nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Kim P:
Buộc ông Trần Ngọc T1 và bà Lê Thị Thu H2 có ngh a vụ liên đới tr cho bà Trần Kim P và ông Nguyễn Duy M tổng số tiền là 2.444.375.000 đồng Hai tỷ bốn trăm bốn mươi bốn triệu ba trăm b y mươi lăm ngàn đồng). Trong đó n gốc là 1.400.000.000 đồng Một tỷ bốn trăm triệu đồng tiền l i là 1.044.375.000 đồng Một tỷ không trăm bốn mươi bốn triệu ba trăm b y mươi lăm ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đ n khi thi hành án xong t t c các kho n tiền nêu trên th bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền l i của số tiền còn ph i thi hành án theo m c l i su t quy định tại kho n 2 iều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
4. Không ch p nh n yêu cầu ph n tố của bị đơn ông Trần Ngọc T1 về việc yêu cầu nguyên đơn bà Trần Kim P tr lại số tiền l i mà ông T1 đ tr cho Ngân hàng Z là 691.200.000 đồng áu trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng .
5. n phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Ngọc T1 và bà Lê Thị Thu H2 ph i liên đới chịu là 112.535.500 đồng Một trăm mư i hai triệu năm trăm ba mươi lăm ngàn năm trăm đồng) đư c trừ vào 19.770.000 đồng Mư i chín triệu b y trăm b y mươi ngàn đồng tiền tạm ng án phí mà ông T1 đ nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/002467 ngày 30/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ c Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T1 và bà H2 còn ph i nộp thêm 92.765.500 đồng (Chín mươi hai triệu b y trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm đồng).
Hoàn lại cho bà Trần Kim P số tiền tạm ng án phí 36.700.000 đồng (Ba mươi sáu triệu b y trăm ngàn đồng mà bà P đ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí số AA/2018/0028570 ngày 31/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ c Thành phố Hồ Chí Minh.
6. n phí dân sự phúc thẩm:Hoàn lại cho ông Trần Ngọc T1 tiền tạm ng án phí phúc thẩm đ nộp là 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí lệ phí Tòa án số: AA/2021/0028136 ngày 17/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ c Thành phố H.
Trư ng h p b n án quy t định đư c thi hành theo quy định tại iều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các iều 6 7 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại iều 30 Lu t thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND c p cao tại TP.HCM; - VK ND c p cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND thành phố Thủ c; - Chi cục THAD thành phố Thủ c; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thu |