- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụ ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 82/2018/HNGĐ-ST Ngày 22/10/2018 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Thái
Ông Huỳnh Hoàng Nam
- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phƣợng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Không tham gia phiên Tòa.
Ngày 22 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 260/2018/TLST-HNGĐ, ngày 6 tháng 7 năm 2018 vụ tranh chấp “Ly hôn” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 84/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa :
1. Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Thùy L ; sinh năm: 1984; Đi ̣a chi: ấp Cây B̉ , xã LT, huyện G, tỉnh KG (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Từ Phƣớc Nh, sinh năm: 1980; Đi ̣a chỉ: ấp Bến Nh, xã LT, huyện G, tỉnh KG (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/4/2018 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị Dương Thị Thùy L trình bày: Chị và anh Nh trước khi cưới có tìm hiểu nhau được 03 năm và được hai bên gia đinh tổ chức lễ cưới vào ngày 19/4/2008, anh chị
̀
không đăng ký kết hôn . Sau khi cướ i cuô ̣c sống vợ chồng ha ̣nh phúc được khoảng 05 năm thi b ắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫ n. Nguyên nhân, do anh Nh không lo
̀ làm ăn thường xuyên tụ tập bạn bè đánh bài , đá gà , chị đã nhiều lần khuyên can nhưng anh Nh không sửa đổi. Cho nên, chị phải về nhà cha mẹ ruột sinh sống , vợ chồng sống ly thân từ tháng 10/2015 cho tớ i nay.
Nay xét thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri, nên chi ̣ L yêu cầu xin được ly hôn vớ i anh Nh.
̀
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
- 1 -
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n , kết quả hỏi tại phiên Tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Dương Thị Thùy L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ tranh chấp “Ly hôn” giữa chị và anh Nh. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án theo thủ tu ̣c sơ thẩm là đúng trinh tự , thủ tục tố
̀ tụng.
Anh Nh đa đượ̃
c Tòa án tống đa ̣t các thủ tục tố tụng nhưng anh cố tình vắng mă ̣t không nộp bản tự khai ghi ý kiến của mình, không tham gia phiên họp công khai chứng cứ phiên hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy việc vắng mặt của anh Nh không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cứ vào
̀
điểm b khoản 2 Điều 227 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối vớ i anh Từ Phước Nh.
[2]. Về hôn nhân: Chị Dương Thị Thùy L và anh Từ Phước Nh cướ i nhau vào ngày 19/4/2008 nhưng anh chi ̣ không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, hôn nhân của anh chi ̣ không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n là hôn nhân hợp pháp . Do đó , áp dụng khoản 01 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014, tuyên bố không công nhâ ̣n chi ̣ Dương Thị Thùy L và
̀ anh Từ Phước Nh là vợ chồng.
[3]. Về con chung: Không có.
[4] . Về tài sản chung: Không có.
[5]. Về nợ chung: Không có.
[6]. Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụ ng dân sự, ®iÓm a
́ kho¶n 5 §iÒu 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́ Án phí ly hôn sơ thẩm chị Dương Thị Thùy L phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2718 ngày 6/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị L đa nô ̣̃ p đủ.
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật dân sự ; khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Dương Thị Thùy L và anh Từ Phước Nh là vợ chồng.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
- 2 -
5. Về án phi ly hôn sơ thẩm chi ̣ Dương Thị Thùy L phải nộp là 300.000 đồng (ba
́ trăm nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí mà chị L đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2718 ngày 6/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị L đa nô ̣̃ p đủ. Chị L và anh Nh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định là 15 ngày; chị L được tính kể ngày tuyên án (22/10/2018). Anh Nh được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyê ̣n; - Chi cục thi hà nh á n; - Đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ, Vp - 3 - | TM. Hô ̣i đồng xet xƣ̉ sơ thẩm ́ Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Chuyên |