vanban.org

Bản án 82/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Huỳnh Nh và ông Bùi Huy Kh ly hôn.

[2] Về con chung: Giao cháu tên Bùi Minh Nh (giới tính: nam), sinh ngày 01/11/2020 cho bà Nguyễn Thị Huỳnh Nh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Ông Khánh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Huỳnh Nh và ông Bùi Huy Kh ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04 - 02 - 2026
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Minh Tiếp.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Bé Ngọc

2. Bà Lý Thị Thu Thúy

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thông – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 11 – Cần Thơ.

Ngày 04 tháng 02 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Cần Thơ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh năm: 1993; Cư trú: ấp 1, xã MTh, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Bùi Huy Kh, sinh năm: 1990; Cư trú: ấp 3, xã V Th, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thị Huỳnh Nh (gọi tắt bà Nh) trình bày:

Qua quen biết và tìm hiểu giữa bà Nh với ông Kh tự nguyện kết hôn nhau vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn số 62/2020 ngày 19/8/2020 của Uỷ ban nhân dân xã VTh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang (cũ). Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì vợ chồng bắt đầu mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Nh với ông Kh đã sống ly thân từ thời gian đó cho đến nay, nên bà Nh yêu cầu ly hôn với ông Kh.

Về con chung: Có 01 con chung cháu tên Bùi Minh Nh (giới tính: nam), sinh ngày 01/11/2020 khi ly hôn bà Như yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông Khánh cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Bùi Huy Kh vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không trình bày ý kiến gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Do đó, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có nơi cư trú tại xã Vị Thanh 1, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Cần Thơ.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ vào quy định tại Điều 227, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: bà Như và bà ông Kh tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân VTh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang (cũ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 19/8/2020. Xét thấy việc kết hôn của bà Nh và ông Kh tuân thủ theo các điều kiện quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân giữa bà Nh và ông Kh là hợp pháp. Sau thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc và vợ, chồng đã sống ly thân từ lâu. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Nh giữ nguyên yêu cầu cương quyết ly hôn với ông Kh. Bị đơn Kh vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không thể hiện bất kỳ ý kiến gì liên quan đến yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nh. Từ đó cho thấy giữa bà Nh với ông Kh đã không còn tình nghĩa vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho bà Nh và ông Kh được ly hôn.

Về con chung: Giữa bà Nh với ông Kh trong thời gian chung sống có được 01 con chung cháu tên Bùi Minh Nh (giới tính: nam), sinh ngày 01/11/2020. Xét thấy đến thời điểm hiện tại cháu Minh Nh sống chung với bà Nh từ đó cho đến nay, cháu vẫn sống khỏe, được bà Nh chăm sóc tốt. Trong khi đó ông Kh không thể hiện ý kiến gì với đề nghị của bà Nh về việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống và sự phát triển toàn diện về mọi mặt của các cháu nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Minh Nh cho bà Nh được tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở. Bà Nh không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con chung, nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nh khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Huỳnh Nh và ông Bùi Huy Kh ly hôn.

[2] Về con chung: Giao cháu tên Bùi Minh Nh (giới tính: nam), sinh ngày 01/11/2020 cho bà Nguyễn Thị Huỳnh Nh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Ông Khánh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.

Ông Khánh chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung, do bà Nh chưa yêu cầu.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nh khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh Nh chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Nh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005416 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí.

[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

[6] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ