- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuý An.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Lâm.
2. Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2024.
Xét thấy: Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1966.
Địa chỉ cư trú: ấp K, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966.
Địa chỉ cư trú: ấp K, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 08/7/2024).
- Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1940.
2/ Anh Nguyễn Văn Út M, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp K, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966.
Địa chỉ cư trú: ấp K, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn Út M có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị B và ông Nguyễn Văn T số tiền hụi còn nợ tính đến ngày 19/9/2025 ở các dây hụi mở ngày 24/01/2019 âm lịch và ngày 25/9/2021 âm lịch là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đối với dây hụi mở ngày 25/9/2021 âm lịch còn 04 lần mở hụi (khui hụi) nữa mới kết thúc và dây hụi mở ngày 02/02/2022 âm lịch các bên đương sự tự thương lượng, thoả thuận. Nếu có phát sinh tranh chấp các đương sự sẽ khởi kiện ở một vụ kiện dân sự khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Văn Út M có nghĩa vụ nộp 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn trả cho bà Lê Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.075.000đ (Một triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011350 ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thuý An |