vanban.org

Bản án 82/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Cầm Thị M được ly hôn anh Lò Văn N.

Về con chung: Giao cho chị Cầm Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Phương T, sinh ngày 08/10/2009 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Giao cho anh Lò Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Mạnh Đ, sinh ngày 25/02/2015 đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA ly hôn số 82 giữa chị M và anh N"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Cầm Thị M được ly hôn anh Lò Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST
Ngày 16-9-2024
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thị Hương.

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 16 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2024/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 144/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Cầm Thị M, sinh năm 1991. Đi ̣a chi: Bả

̉n TM, xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Cỏ

́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1989. Đi ̣a chi: Bả

̉n TM, xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh̉ Sơn La. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Cầm Thị M trình bày:

Chị và anh Lò Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 15/7/2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Quá trình chung̉ sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2018 thi phà

́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Lò Văn N sử dụng ma túy. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lò Văn N.

Về con chung: Có hai con là Lò Phương T, sinh ngày 08/10/2009 và Lò Mạnh Đ, sinh ngày 25/02/2015. Chi ̣ đề nghi ̣ trực tiếp nuôi cháu Lò Phương T, anh Lò Văn N trực tiếp nuôi cháu Lò Mạnh Đ. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Lò Văn N từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Cầm Thị M và anh Lò Văn N là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Cầm Thị M.

Về con chung: Có hai con là Lò Phương T, sinh ngày 08/10/2009 và Lò Mạnh Đ, sinh ngày 25/02/2015.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; khoà

̉n 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Cầm Thị M được ly hôn anh Lò Văn N;

Về con chung: Giao cho chị Cầm Thị M trực tiếp nuôi cháu Lò Phương T, sinh ngày 08/10/2009; giao cho anh Lò Văn N trực tiếp nuôi cháu Lò Mạnh Đ, sinh ngày 25/02/2015. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Cầm Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng: Chi ̣ Cầm Thị M khở i kiê ̣n ly hôn anh Lò Văn N có đi ̣a chi ̉ ta ̣i bản TM, xa MB, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉

Nguyên đơn chi ̣ Cầm Thị M đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃

n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lò Văn N sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lò Văn N đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Cầm Thị M và anh Lò Văn N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La cẩ

́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 15/7/2009, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Cầm Thị M và anh Lò Văn N là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Cầm Thị M và anh Lò Văn N: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc mô ̣t thờ i gian thi phà

́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Lò Văn N sử du ̣ng ma túy. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ Cầm Thị M và anh Lò Văn N sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 14/8/2024 xác nhâ ̣n từ lâu chi ̣ Cầm Thị M và anh Lò Văn N đã có mâu thuẫn do anh Lò Văn N không tu chí làm ăn, không chăm lo cho gia đình.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Cầm Thị M và anh Lò Văn N đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Cầm Thị M yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Cầm Thị M được ly hôn anh Lò Văn N.

Về con chung: Có hai con là Lò Phương T, sinh ngày 08/10/2009 và Lò Mạnh Đ, sinh ngày 25/02/2015. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Cầm Thị M và nguyện vọng của các cháu Lò Phương T, Lò Mạnh Đ, cần giao cho chị Cầm Thị M trực tiếp nuôi cháu Lò Phương T, anh Lò Văn N trực tiếp nuôi cháu Lò Mạnh Đ. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Cầm Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Cầm Thị M được ly hôn anh Lò Văn N.

2. Về con chung: Giao cho chị Cầm Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Phương T, sinh ngày 08/10/2009 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Giao cho anh Lò Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Mạnh Đ, sinh ngày 25/02/2015 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Cầm Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001682 ngày 25/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Cầm Thị M, anh Lò Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ