- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Tiền yêu cầu ly hôn Nguyễn Văn Thảo"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Hồ Thị T đối với anh Nguyễn Văn T; Xử cho chị Hồ Thị T đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20/8/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N HD- T NH BL
Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Th m ph n - Ch t a phiên t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm
C c H i th m nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On
Th ký phiên t a: Ông Tô Hoàng Kha – Th ký T a án nhân dân huy n HD t nh BL.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở T a án nhân dân huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 81/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T sinh năm 1984
Địa ch : số 109 tổ 4 ấp TP, xã TMT huy n CP t nh AG.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T sinh năm 1984
Địa ch : ấp BD, xã LN huy n HD t nh BL
(Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 08/5/2024, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Hồ Thị T trình bày:
Về quan h hôn nhân: Giữa chị với anh Nguyễn Văn T đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TMT, huy n CP t nh AG vào ngày 07/02/2023 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị T trình bày: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau anh T không quan tâm lo lắng cho vợ con không chung thủy trong đời sống vợ chồng từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Hi n chị và anh T đã sống ly thân với nhau khoảng 10 năm. Trong khoảng thời gian sống xa nhau không ai quan tâm ai, anh T mỗi lần nhậu say đến chỗ chị làm quấy rối chị. Nay chị nhận thấy vợ chồng không c n khả năng hàn gắn nên yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Nếu tr ờng hợp T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh T thì chị cũng không thể trở về chung sống với anh T đ ợc do tình cảm vợ chồng không c n khả năng hàn gắn.
Về con chung: Chị Hồ Thị T xác định vợ chồng chung sống có với nhau 02 ng ời con chung tên Nguyễn Quốc M sinh ngày 11/5/2009 và Nguyễn Quốc V, sinh ngày 13/10/2010. Hi n các con đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc nuôi các con và không đặt ra vi c cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với anh Nguyễn Văn T: Mặc dù anh T đã đ ợc T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải xét xử vụ án nh ng anh T vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án mà không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Nguyễn Văn T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HDtham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị T đ ợc ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao các con cho chị T nuôi d ỡng chăm sóc giáo dục. Anh Nguyễn Văn T có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc các con chung không ai đ ợc quyền cản trở.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Hồ Thị T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T xác định không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Hồ Thị T phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Hồ Thị T có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Nguyễn Văn T. Anh Nguyễn Văn T có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.
Chị Hồ Thị T có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị T.
Anh Nguyễn Văn T đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nh ng anh T vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Văn T.
Về quan h hôn nhân: Chị T và anh T chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị T và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Mỹ Tây huy n Châu Phú t nh An Giang vào ngày 07/02/2023 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của chị T và anh T là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh T thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu th ơng quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nh ng thời gian chung sống chị T và anh T lại không làm đ ợc mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Chị T xác định chị và anh T đã sống ly thân với nhau khoảng 10 năm. Trong thời gian qua cả chị T và anh T đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau chị T và anh T không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị T xác định vợ chồng chị không còn khả năng tiếp tục chung sống tình cảm vợ chồng không còn nếu T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh T thì chị cũng không thể tiếp tục chung sống với anh T đ ợc. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị T và anh T là không thể hàn gắn lại đ ợc cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân của chị T và anh T đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh T là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị T và anh T sống ly thân với nhau chị T là ng ời trực tiếp nuôi các con chung. Chị T vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của các con sau này. Cháu Nguyễn Quốc M và cháu Nguyễn Quốc V đều có nguy n vọng đ ợc tiếp tục sống với chị T khi chị T và anh T ly hôn nguy n vọng của cháu M và cháu V là hoàn toàn tự nguy n không bị ai đe dọa hay ép buộc . Do đó Hội đồng xét xử xem xét giao các con chung cho chị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.
Anh Nguyễn Văn T đ ợc quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Hồ Thị T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T xác định không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Hồ Thị T phải nộp theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì c c lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Hồ Thị T đối với anh Nguyễn Văn T; Xử cho chị Hồ Thị T đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
2/.Về nuôi con chung: Giao 02 ng ời con chung tên Nguyễn Quốc M, sinh ngày 11/5/2009 và Nguyễn Quốc V, sinh ngày 13/10/2010 cho Chị Hồ Thị T nuôi d ỡng chăm sóc giáo dục.
Anh Nguyễn Văn T đ ợc quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Hồ Thị T không đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T không đặt ra yêu cầu nên xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thị T phải nộp 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số T tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007683 ngày 28 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Văn T đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã TMT; - C c đ ơng sự; L u HS vụ n; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Hồng Diễm |