- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Ngọc T. Cho chị Trần Ngọc T được ly hôn anh Đoàn Công T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25/3/2024 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN HOÀNG XUÂN LAM
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông TỐNG VĂN TƯ
2. Bà ÂU THỊ NGỌC HOA
- Thư ký phiên tòa: Ông CAO TRẦN KHẮC HUY - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có.
Ngày 25 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 587/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị TRẦN NGỌC T, sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp 0, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Anh ĐOÀN CÔNG T, sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Chị T có đơn xin vắng mặt, anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 15/9/2023, nguyên đơn chị Trần Ngọc T trình bày:
Chị và anh T đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T vào năm 2016. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường tranh cãi. Chị không còn tình cảm với anh T nên chị xin ly hôn anh T.
Con chung có 01 cháu tên Đoàn Hoàng L, sinh ngày 04/12/2006, hiện đang sống với chị. Chị yêu cầu được nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng.
Tài sản chung và nợ chung không có.
Bị đơn anh Đoàn Công T không có văn bản ý kiến và vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, chị T có đơn xin vắng mặt và anh T vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Chị Trần Ngọc T có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt, anh Đoàn Công T vắng mặt không lý do. Căn cứ theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Về nội dung:
[2] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của chị T có trong hồ sơ vụ án, chị cho rằng anh chị đã xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường tranh cãi. Nay chị yêu cầu được ly hôn anh T.
Đồng thời, quá trình thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho anh T để đảm bảo quyền nêu ý kiến của anh nhưng anh vắng mặt không lý do, không cung cấp bất kỳ văn bản, tài liệu, chứng cứ gì đến Tòa án. Chứng tỏ, anh cố tình từ bỏ quyền phản đối, quyền chứng minh của mình và thể hiện anh không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân giữa anh và chị T.
Do đó, cuộc sống hôn nhân của anh chị đã thật sự đổ vỡ, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cho nên, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị T là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Xét, tiếp tục giao cháu Đoàn Hoàng L, sinh ngày 04/12/2006 cho chị T nuôi là có cơ sở. Bởi lẽ, cháu đã sống ổn định với chị T từ khi vợ chồng ly thân cho đến nay và anh T cũng không có ý kiến gì về việc nuôi con của chị T. Từ đó, tiếp tục giữ nguyên hiện trạng việc nuôi con chung là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Căn cứ vào chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, chị T xác định không có cũng như anh T không cung cấp văn bản ý kiến hay yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Ngọc T. Cho chị Trần Ngọc T được ly hôn anh Đoàn Công T.
Về con chung: Tiếp tục giao cháu Đoàn Hoàng L, sinh ngày 04/12/2006 cho chị T nuôi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0013022 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên xem như thi hành xong.
Về quyền kháng cáo: Chị T và anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tænh Tieàn Giang; TÒA - VKSND huyeän Caùi Beø; - Chi cuïc THADS huyeän Caùi Beø; - UBND xã T; - Caùc ñöông söï; - Löu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN Nguyễn Hoàng Xuân Lam |