- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc L đối với bà Phan Thị M về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2024/DS–ST Ngày: 17/5/2024 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Hồng Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Hữu Tiến;
- Ông Nguyễn Thanh Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2024/QĐXXST–DS ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1990; cư trú tại: Tổ 7, ấp t, xã B, huyện TC, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
Bị đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1974; cư trú tại: Ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh; Hiện đang chấp hành án tại Trại giam X, vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/02/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L trình bày:
Chị có tham gia của bà Phan Thị M 01 dây hụi 2.000.000 đồng một tháng, khui ngày 15/3/2020 âm lịch, gồm 24 phần, chị tham gia 04 phần.
Chị đã hốt 02 phần hụi, không nhớ kỳ hốt, khi bà M bể hụi chị còn nợ 03 kỳ hụi chết x 2 phần x 2.000.000 đồng = 12.000.000 đồng.
02 phần hụi sống chị đã đóng hụi đầy đủ được 21 kỳ hụi, đến kỳ hụi thứ 22 bà M tuyên bố bể hụi và không khui hụi nữa. Số tiền hụi chị đã đóng là 2 phần x 2.000.000 đồng x 21 kỳ = 84.000.000 đồng.
Tại Bản án hình sự số 95/2023/HS-ST ngày 22/12/2023 của Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh đã tuyên buộc bà M bồi thường cho chị số tiền đã chiếm đoạt 11.770.000 đồng.
Chị khởi kiện yêu cầu bà M trả cho chị số tiền hụi sau khi đã khấu trừ tiền chị nợ hụi chết và tiền bồi thường đã tuyên tại bản án hình sự là 84.000.000 đồng – 12.000.000 đồng – 11.770.000 đồng = 60.230.000 đồng. Tuy nhiên nay chị chỉ yêu cầu bà M trả số tiền nợ hụi 23.230.000 đồng, chị không yêu cầu tính tiền lãi.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/4/2024 bị đơn bà Phan Thị M trình bày:
Chị Nguyễn Thị Ngọc L có tham gia của bà hai dây hụi 2.000.000 đồng một tháng, khui ngày 15/3/2020 âm lịch, mỗi dây chị L tham gia hai phần; đã hốt hai phần hụi và còn nợ số tiền hụi chết 12.000.000 đồng. Còn hai phần hụi sống chị L đã đóng được 21 kỳ với số tiền thực đóng là 54.000.000 đồng. Ngoài ra chị L còn tham gia một dây hụi 1.000.000 đồng một tháng khui ngày 20/6/2021 âm lịch và còn nợ lại số tiền hụi chết 7.000.000 đồng. Nay bà chỉ đồng ý trả cho chị L số tiền sau khi đã khấu trừ số tiền bồi thường đã được tuyên tại bản án hình sự số 95/2023/HS-ST ngày 22/12/2023 của Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh và tiền chị L nợ hụi chết là 54.000.000 đồng – 12.000.000 đồng – 7.000.000 đồng – 11.770.000 đồng = 23.230.000 đồng.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc L đối với bà Phan Thị M về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi. Buộc bà Phan Thị M có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền nợ hụi 23.230.000 đồng. Chị L không yêu cầu tính lãi.
Về án phí: Bà M chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:
Chị Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện bà Phan Thị M, sinh năm 1974; cư trú tại ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh yêu cầu đòi tiền nợ hụi. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng góp hụi, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và bà Phan Thị M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị L và bà M.
Về nội dung vụ án:
Xét hợp đồng góp hụi giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và bà Phan Thị M là có thật, được các bên thừa nhận nên đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Ngọc L yêu cầu bà Phan Thị M trả số tiền nợ hụi 23.230.000 đồng, bà Phan Thị M đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc L, ghi nhận chị L không yêu cầu tính tiền lãi.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị M phải chịu: 23.230.000 đồng x 5%= 1.162.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm quy định khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc L đối với bà Phan Thị M về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Buộc bà Phan Thị M có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền nợ hụi 23.230.000 (hai mươi ba triệu hai trăm ba mươi nghìn) đồng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc L không yêu cầu tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị Ngọc L cho đến khi thi hành án xong, bà Phan Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí:
Bà Phan Thị M phải chịu 1.162.000 (một triệu một trăm sáu mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Ngọc L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.506.000 (một triệu năm trăm lẻ sáu nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005960 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Châu; - Chi cục THADS huyện Tân Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (hà). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Hồng Hà |