vanban.org

Bản án 82/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Ngh quyết ố 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án; Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Trần Tú L và và anh Nguyễn Thành Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82 /2023/HNGĐ–ST
Ngày: 12- 9 - 2023.
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Viết Ngoan

2. Bà Huỳnh Thị Mỹ Nhung

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Võ Hoài Thƣơng – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo uyết đ nh đưa vụ án ra t ử số ..../2023/ ĐXX T – HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023, Thông báo mở lại phiên tòa số 193/TB-TA ngày 06 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự :

1. Nguyên đơn: Ch Trần Tú L – sinh năm 2002. Vắng mặt.

Cư trú: K, Ấp V, ã V, huyện V, Tp ..

2. B đơn: Anh Nguyễn Thành Đ – sinh năm 2000. Vắng mặt.

Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..

NỘI DUNG V ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Trần Tú L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ch L và anh Đ trước đây do tự tìm hiểu và tự nguyện tiến tới hôn nhân, c t ch c đám cưới, c đăng ký kết hôn tại UBND phường T ngày 21/12/2020. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng kể từ tháng 9/2021 do tình hình d ch bệnh, anh Đ nghỉ làm ở nhà, phát sinh ăn nhậu thường xuyên. Do Do kinh tế kh khăn nên ch L kiếm việc đi làm thì anh Đ ghen tuông vô cớ, chê bai công việc của ch L. Từ đ vợ chồng ảy ra mâu thuẫn, tình cảm ngày càng phai nhạt. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, không thể duy trì quan hệ hôn nhân, nên ch L yêu cầu giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Ch M và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh A – Sinh ngày 13/3/2021 hiện do ch L nuôi dưỡng. Ch L yêu cầu được tiếp tục nuôi con đến trưởng thành (đủ 18 tu i), không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không c nên không yêu cầu giải quyết.

- Quá trình giải quyết vụ án, b đơn là anh Nguyễn Thành Đ dù đã được Toà án triệu tập nhiều lần nhưng không đến tham gia tố tụng và cũng không cung cấp tài liệu ch ng c hay ý kiến gì về vấn đề c liên quan đến yêu cầu xin ly hôn của ch L.

- Tại phiên tòa, ch L c đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ tiếp tục vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành của những người tham gia tố tụng là đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn do c cơ sở.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: X t quan hệ hôn nhân giữa ch L và anh Đ là tự nguyện, c đăng ký kết hôn. uá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên ch M khởi kiện in ly hôn, đồng thời yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi con. Đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn c theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.

2 Về trình tự, thủ tục tố tụng: uá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý giải quyết vụ án đúng theo thẩm quyền. B đơn vắng mặt không tham gia tố tụng, do đ vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được theo khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khi đưa vụ án ra t ử, nguyên đơn đã có đơn in vắng mặt, b đơn vắng mặt đến lần th hai mà không có lý do. Do đ , theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.

3 X t yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về vấn đề hôn nhân: Nhận thấy hôn nhân giữa ch L và anh Đ là tự nguyện, c đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nên thường ãy ra cải vả, không có sự thông cảm lẫn nhau, nên đã sống ly thân. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không c giải pháp gì để khắc phục. úa trình giải quyết vụ án, anh Đ dù được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn không đến tham gia tố tụng, bỏ mặc sự việc hôn nhân. Ch L vẫn kiên quyết in ly hôn. X t thấy, mâu thuẫn vợ chồng ch L và anh Đ đã đến m c trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Vì vậy, nên chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.

3.2 Về vấn đề nuôi con, cấp dưỡng: Ch L và anh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh A – Sinh ngày 13/3/2021, hiện do ch L nuôi dưỡng. Ch L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu A đến khi trưởng thành (đủ 18 tu i), không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con.

X t thấy, cháu A chưa đủ 36 tháng tu i, để n đ nh cuộc sống, sinh hoạt và học tập của cháu, cần giao cháu cho ch M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với hoàn cảnh hiện tại, nếu sau này điều kiện hoàn cảnh thay đ i thì các đương sự cũng c quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của người con.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của cha mẹ đối với người con nhằm đảm bảo cho con c điều kiện được sống tốt. Tuy nhiên, do không có ai yêu cầu cấp dưỡng nên không em t giải quyết.

3.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không c ai yêu cầu, nên không em t. Nếu sau này c phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì s giải quyết trong vụ kiện khác.

4 Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch L phải ch u án phí là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp.

5 X t ý kiến phát biểu và đề ngh của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là c cơ sở như đã phân tích.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 56; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Ngh quyết ố 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Trần Tú L và và anh Nguyễn Thành Đ.

2. Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Minh A – Sinh ngày 13/3/2021 cho ch L được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tu i), anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung cho anh Đ không ai được cản trở. Ch L và anh Đ c quyền yêu cầu thay đ i người nuôi con vì lợi ích của con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .

3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch Trần Tú L phải ch u án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003943 ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ. Công nhận ch L đã nộp ong án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngưòi phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ