vanban.org

Bản án 82/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d£n sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh£n gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016…

Về hôn nh£n: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ph m Thị Q cho chị Ph m Thị Q được ly hôn với anh Lê Văn Vũ L. Về con chung: Giao ch¡u Lê Thị Bảo N, sinh ngày 07/6/2018 cho anh Lê Văn V L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi¡o dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q-L"
  • Tòa quyết gì? Căn c điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d£n sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh£n gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản ¡n số: 82/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28 4/2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Khon

Bà Nguyễn Thị Diệu Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Ph m Thị B¬ch là Thư k T¸a ¡n nh£n d£n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Th¡p.

- Đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ch¬ P– Kiểm s¡t viên.

Ngày 28/4/2023, t i trụ sở T¸a ¡n nh£n d£n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Th¡p tiến hành mở phiên t¸a xét xử sơ thẩm công khai vụ ¡n thụ l số: 119/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 th¡ng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ ¡n ra xét xử số: 60/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 th¡ng 3 năm 2023 giữa c¡c đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ph m Thị Q, sinh năm: 1998.

- Bị đơn: Anh Lê Văn Vũ L, sinh năm:1996.

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Th¡p

(Chị Q có đơn xin vắng mặt; anh L vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong qu¡ trình giải quyết vụ ¡n, nguyên đơn chị Ph m Thị Q trình bày:

Chị và anh Lê Văn V L tự tìm hiểu quen nhau và gia đình đồng cưới nhau năm 2017 và có đăng k kết hôn t i Ủy ban nh£n d£n xã P vào ngày 20/3/2017. Trong thời gian sống chung vợ chồng h nh phúc đến th¡ng 9 năm 2022 thì anh chị ph¡t sinh nhiều m£u thuẩn, bất đồng kiến, quan điểm không phù hợp thường xuyên cãi làm cho quan hệ vợ chồng trở nên căng thẳng, tình cảm vợ chồng phai nh t, hôn nh£n không h nh phúc và m£u thuẩn ngày càng trầm trọng hơn không thể tiếp tục sống chung được nữa và đã ly th£n từ th¡ng 9 năm 2022 đến nay. Nay chị Ph m Thị Q yêu cầu:

- Về hôn nh£n: Chị Ph m Thị Q yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn Vũ L.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Lê Thị Bảo N, sinh ngày 07/6/2018, chị Q1 giao anh L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, gi¡o dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi, chị không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T¸a ¡n giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu T¸a ¡n giải quyết.

Đối với anh Lê Văn V L là bị đơn, trong suốt qu¡ trình T¸a ¡n giải quyết vụ ¡n, đã được T¸a ¡n triệu tập hợp lệ nhưng anh L đều vắng mặt không l do, nên không thu thập được kiến của anh L

Đ i diện Viện kiểm s¡t nh£n d£n huyện Thanh Bình ph¡t biểu: Thẩm ph¡n, Hội đồng xét xử, Thư k phiên t¸a đảm bảo việc tu£n theo ph¡p luật tố tụng trong qu¡ trình giải quyết vụ ¡n và nguyên đơn đã chấp hành đúng c¡c quy định của ph¡p luật kể từ khi thụ l vụ ¡n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị ¡n. Riêng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của ph¡p luật mà không có l do ch¬nh đ¡ng nên cần phê ph¡n rút kinh nghiệm. Và Kiểm s¡t viên ph¡t biểu kiến về việc giải quyết vụ ¡n: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ph m Thị Q2 con chung: Giao cháu Lê Thị Bảo N1 ngày 07/6/2018 cho anh Lê Văn V Ltiếp tục nuôi dưỡng, chị Q3 phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u c¡c tài liệu có trong hồ sơ vụ ¡n, được thẩm tra c¡c ch ng c t i phiên t¸a, Hội đồng xét xử nhận định:

Về ph¡p luật tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Lê Văn Vũ L, hiện nay đăng k hộ khẩu thường trú t i Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Th¡pnguyên đơn khởi kiện t i T¸a ¡n nơi bị đơn cư trú nên thuộc thẩm quyền của T¸a ¡n nh£n d£n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Th¡p theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d£n sự.

[1.2] Về quan hệ ph¡p luật: Chị Ph m Thị Q và anh Lê Văn V L có đăng k kết hôn, nay chị Q yêu cầu ly hôn với anh L và yêu cầu được nuôi con chung nên đ£y là vụ ¡n ly hôn, tranh chấp về nuôi con. T¸a ¡n thụ l giải quyết vụ ¡n theo quy định t i khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng d£n sự.

Về ph¡p luật ¡p dụng: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Hội đồng xét xử ¡p dụng quy định của Luật hôn nh£n và gia đình năm 2014 để giải quyết.

Qúa trình giải quyết vụ ¡n anh Lê Văn Vũ L đã được T¸a ¡n triệu tập hợp lệ lần th hai nhưng vẫn vắng mặt t i phiên t¸a. Do đó, T¸a ¡n tiến hành xét xử vắng anh L theo quy định t i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d£n sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh£n: Căn c lời khai của nguyên đơn, c¡c tài liệu, ch ng c kh¡c do nguyên đơn cung cấp x¡c định chị Q và anh L kết hôn với nhau do tự nguyện, có làm thủ tục đăng k kết hôn t i UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Th¡p. Qu¡ trình chung sống, anh chị ph¡t sinh m£u thuẫn kéo dài và g£y gắt, không thể hàn gắn và anh chị đã ly th£n từ th¡ng 9/2022 đến nay. Xét thấy, tình tr ng hôn nh£n giữa chị Q và anh L đã m£u thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ¬ch của hôn nh£n không đ t được. Vì vậy, căn c Điều 56 Luật Hôn nh£n và gia đình cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin ly hôn của nguyên đơn là phù hợp.

Về con chung: Từ khi chị Q anh L không c¸n sống chung với nhau, cháu Lê Thị Bảo N, sinh ngày 07/6/2018 được anh L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay. Anh L1 cũng có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng ch¡u Bảo N. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và không làm x¡o trộn cuộc sống hiện t i của ch¡u nên Hội đồng xét xử nhận thấy giữ nguyên người nuôi dưỡng c¡c ch¡u là phù hợp.

[2.3.] Về cấp dưỡng: Anh L1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Do c¡c đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về ¡n ph¬: Căn c khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d£n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Nguyên đơn phải chịu ¡n ph¬ hôn nh£n gia đình sơ thẩm.

Bị đơn không phải chị ¡n ph¬ hôn nh£n gia đình sơ thẩm.

Xét thấy ph¡t biểu của Kiểm s¡t viên t i phiên t¸a là đúng quy định ph¡p luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d£n sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh£n gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Tuyên xử:

- Về hôn nh£n: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ph m Thị Q cho chị Ph m Thị Q được ly hôn với anh Lê Văn Vũ L.

- Về con chung: Giao ch¡u Lê Thị Bảo N, sinh ngày 07/6/2018 cho anh Lê Văn V L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi¡o dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Ph m Thị Q không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do anh Lê Văn V L không yêu cầu.

Chị Ph m Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2. Về ¡n ph¬: Nguyên đơn chị Ph m Thị Q phải chịu ¡n ph¬ hôn nh£n gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ng ¡n ph¬ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền t m ng ¡n ph¬ số 0016150 ngày 27/01/2023 của Chi cục Thi hành ¡n d£n sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Th¡p. Chị Q4 nộp đủ.

Anh Lê Văn Vũ L không phải chịu tiền ¡n ph¬ hôn nh£n gia đình sơ thẩm.

3. C¡c đương sự có quyền kh¡ng c¡o trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản ¡n được niêm yết theo quy định ph¡p luật.

4. Trường hợp bản ¡n được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành ¡n d£n sự, thì người được thi hành ¡n d£n sự, người phải thi hành ¡n d£n sự có quyền thoả thuận thi hành ¡n, quyền yêu cầu thi hành ¡n, tự nguyện thi hành ¡n hoặc cưỡng chế thi hành ¡n theo quy định t i c¡c Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành ¡n d£n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành ¡n được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành ¡n d£n sự.

Cỡ chữ