- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Phúc T.
- Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27/9/2021 V/v“Ly hôn tranh ch p n i con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H, TỈNH H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Huỳnh Tường Viên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Huy Toàn
Bà Lê Thị Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thúy Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thị H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H: B Đào Khánh Ly - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị H ét ử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số 141/2021/TLST-HNGĐ ng y 17 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ ra ét xử số 80/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021; Thông báo dời ng y ét ử vụ án hôn nhân v gia đình sơ thẩm số 647/2021/HNGĐST-TB ngày 09/7/2021; Thông báo về việc mở phiên tòa ét ử vụ án hôn nhân v gia đình số 677/2021/HNGĐST-TB ngày 29/7/2021; Thông báo về việc mở phiên tòa ét ử vụ án hôn nhân v gia đình số 698/2021/HNGĐST-TB ngày 16/8/2021; Quyết định ho n phiên tòa số 84/2021/QĐST-HNGĐ ng y 10/9/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: B Nguyễn Thị H – Sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ dân phố 15, phường Ninh Hiệp, thị H, tỉnh H.
Vắng m t tại phiên tòa và có đơn ét ử vắng m t.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Phúc T – Sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ dân phố Phước Đa 3, phường Ninh Đa, thị H, tỉnh H.
Vắng m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai biên bản kiểm tra iệc giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ biên bản kh ng tiến hành hòa giải được và đơn xin ắng mặt, ng yên đơn
- bà Ng y n Th H trình bày: Bà và ông Nguyễn Phúc T tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường Ninh Hiệp. Quá trình chung sống không hạnh phúc do ông T thường uyên ghen tuông vô cớ v đánh đập b nhiều lần. Vợ chồng đ không còn chung sống với nhau một năm. Nay tình cảm giữa b v ông T không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Phúc T.
Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/2/2013 và Nguyễn Bảo N, sinh ng y 24/10/2014. B yêu cầu nuôi hai con chung v không yêu cầu c p dư ng nuôi con chung.
Về t i sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* B đơn – ông Ng y n h c T được triệ tập hợp lệ nhưng ắng mặt nên kh ng l y được lời trình bày.
* Tại phiên tòa, vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã H trình bày quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa l đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: nguyên đơn yêu cầu ly hôn l có cơ sở vì tình cảm không còn, đời sống vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị ch p nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn l phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình. Về con chung: vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/2/2013 và Nguyễn Bảo N, sinh ng y 24/10/2014. B yêu cầu nuôi hai con chung v không yêu cầu c p dư ng nuôi con. Xét nguyện vọng của cháu Ngân l được sống chung với mẹ, hiện tại b H đang nuôi dư ng các con chung nên để đảm bảo quyền lợi cho các cháu cần căn cứ v o các Điều 58, 81, 82, 83 v 84 Luật hôn nhân v gia đình ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn được nuôi hai con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/2/2013 và Nguyễn Bảo N, sinh ng y 24/10/2014. Về c p dư ng nuôi con chung, nguyên đơn không yêu cầu nên không em ét. Về t i sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không em ét. Về án phí: B H phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng ét ử nhận định:
V thủ tục tố tụng: Tòa án đ nhiều lần triệu tập l y lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải đồng thời tống đạt quyết định đưa vụ án ra ét ử, các thông báo dời ng y ét ử, quyết định ho n phiên tòa nhưng ông Nguyễn Phúc T đều vắng m t. Nguyên đơn b Nguyễn Thị H có đơn xin vắng m t phiên tòa hôn nhân v gia đình đề ng y 07/7/2021. Vì vậy, Hội đồng ét ử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến h nh ét ử vụ án theo quy định.
V thẩm q y n giải q yết:
Ông Nguyễn Phúc T có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố Phước Đa 3, phường Ninh Đa, thị H, tỉnh H. Do đó Tòa án nhân dân thị H, tỉnh Khánh Hòa có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
V q an hệ tranh ch p: B H yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con chung với ông T nên Hội đồng ét ử ác định đây l tranh ch p về việc “Ly hôn, tranh ch p về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
V nội d ng ụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phúc T tự nguyện chung sống, kết hôn v được Ủy ban nhân dân phường Ninh Hiệp, thị H, tỉnh H c p gi y chứng nhận kết hôn số 224, quyển số 01/2011, c p ng y 19 tháng 12 năm 2011. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa b Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phúc T l hợp pháp.
Theo lời trình b y của nguyên đơn thì sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng không hòa thuận hạnh phúc. Nguyên nhân phát sinh mâu thu n l do ông T thường uyên ghen tuông vô cớ, đánh đập bà nhiều lần l m cho tình cảm vợ chồng rạn nứt, mâu thu n căng thẳng trầm trọng. Bà v ông T đ tự ly thân và không còn quan tâm, chung sống với nhau một năm. Ông Nguyễn Phúc T đ được triệu tập đến tòa để thực hiện quyền, nghĩa vụ nhưng không có m t l tự từ bỏ quyền v lợi ích hợp pháp của mình.
Xét th y cuộc sống vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đ nhau nhưng cuộc sống chung giữa b H v ông T không hạnh phúc, tình trạng hôn nhân lâm v o trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng ét ử ét th y cần ch p nhận yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn l có cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.
Về con chung:
B H và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/2/2013 và Nguyễn Bảo N, sinh ng y 24/10/2014. B H trình bày hiện nay các con chung đang được b trực tiếp nuôi dư ng nên yêu cầu được nuôi hai con chung v không yêu cầu ông Tc p dư ng. Nguyện vọng của cháu Ngân muốn được ở với mẹ. Ông T đ được triệu tập nhưng không có m t tại Tòa án để thực hiện quyền yêu cầu về việc nuôi con chung.
Do đó, Hội đồng ét ử ét th y: việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục sau khi ly hôn l quyền, nghĩa vụ của cha mẹ v để đảm bảo cho các cháu có đủ điều kiện phát triển l nh mạnh về thể ch t, trí tuệ, đạo đức trở th nh người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho hội nên cần căn cứ v o các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 giao các con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/2/2013 và Nguyễn Bảo N, sinh ng y 24/10/2014 cho b H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng v giáo dục l phù hợp.
Sau khi ly hôn, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con ho c mức c p dư ng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về c p dư ng nuôi con chung: B H không yêu cầu nên không em ét.
Về t i sản chung: B H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị H về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa l đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát có quan điểm cho rằng yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn v nuôi con chung l có cơ sở ch p nhận v đề nghị Tòa án ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn. Quan điểm nói trên của đại diện Viện kiểm sát về đường lối giải quyết vụ án phù hợp với nhận định trên của Tòa án nên ch p nhận.
V án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự v Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 264, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v o Điều 56, 58, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Phúc T.
2. Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/02/2013 và Nguyễn Bảo N, sinh ng y 24/10/2014 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục v nuôi dư ng. B H không yêu cầu ông T c p dư ng nuôi con chung. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con ho c mức c p dư ng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về t i sản chung: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng ét ử không xem xét.
4. Về án phí: B Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0004905 ngày 16/03/2021 của Chi cục thi h nh án Dân sự thị H. B H đ nộp đủ án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
Bản án n y được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND thị H; - THADS thị H; - UBND phường Ninh Hiệp; (GCNKH số 224/2011 ngày 19/12/2011); - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Huỳnh Tường Viên |