- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Kiều L đối với anh Phan Xuân T về việc “Tranh chấp ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2021/HNGĐ-ST Ngày: 30/6/2021. V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LT, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tấn Hưng;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Ba.
Ông Phạm Văn Huynh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện LT.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LT tham gia phiên tòa: Ông Lê Viết Xuân – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LT, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 734/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 113/2021/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều L, sinh năm 1991.
-Bị đơn: Anh Phan Xuân T, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Tổ 09, ấp HH, xã PT, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện nộp ngày 23 tháng 7 năm 2020 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phan Văn T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2019 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng ý kiến nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, chị và anh T đã sống ly thân từ tháng 6/2019 cho đến nay. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh T vì chị không thể tiếp tục chung sống với anh T được nữa.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thị Phương L, sinh ngày 31/12/2014. Ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Tại đơn khởi kiện chị yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng nhưng nay chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Bị đơn anh Phan Xuân T trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi mở phiên tòa, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập anh T nhiều lần nhưng anh T vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn được đảm bảo quyền lợi và chấp hành pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Kiều L đối với anh Phan Xuân T. Về con chung: Giao cháu Phan Thị Phương L, sinh ngày 31/12/2014 cho chị L nuôi dưỡng; tạm thời anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Nguyên đơn chị Lê Thị Kiều L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; do đó căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
- Bị đơn anh Phan Xuân T đã được Tòa án giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do; do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Xét hôn nhân giữa chị L và anh T xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 27/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện LT, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 216/2013 ngày 27/12/2013 nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã và đã sống ly thân từ tháng 6/2019 cho đến nay. Quá trình giải quyết tại Tòa án anh T không đến Tòa để hòa giải đoàn tụ chứng tỏ anh T không quan tâm đến vợ con, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị L được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị L và anh T có 01 (một) con chung tên Phan Thị Phương L, sinh ngày 31/12/2014. Hiện nay chị L đang nuôi dưỡng cháu L, chị L yêu cầu nuôi cháu L là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng: Chị L tạm thời không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LT phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Kiều L đối với anh Phan Xuân T về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Xử cho chị Lê Thị Kiều L được ly hôn với anh Phan Xuân T.
2.Về con chung : Giao cháu Phan Thị Phương L, sinh ngày 31/12/2014 cho chị L được quyền nuôi dưỡng. Tạm thời anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của anh T. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Kiều L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004705 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LT (Chị L đã nộp xong).
5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện LT; - Chi cục THADS huyện LT; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, BP, VT. HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Văn Ba Phạm Văn Huynh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Tấn Hưng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Tấn Hưng |