| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M– TP. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82/2019/HS-ST Ngày 28-11-2019. |
NHÂN DANH
ƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ G ĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M- THÀNH PHỐ HÀ N I
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đ
ệ .
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đạ Đồng.
Ông
ạn
nh.
- Thư ký phiên tòa: Bà n
- Thư T a án nh n dân huyện M, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông uyễn K ắ uấn - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 89/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2019/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 11 năm 2019 đối với các bị cáo:
1. Trần Văn T, sinh năm 1997 tại A, huyện M, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Thôn N, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 02/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn H và à Nguyễn Thị Q; v con: Chưa; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 25/4/2016 bị Công an huyện M xử lý hành chính về hành vi Gây rối trật tự công cộng; bị tạm giữ t ngày 12/8/2019, thay đổi biện pháp ngăn chặn – Cấm đi hỏi nơi cư trú ngày 21/8/2019. Có mặt.
2. Ngô Tiến Đ, sinh năm 1998 tại xã P, huyện L, tỉnh Hòa Bình; nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện L, tỉnh Hòa Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ngô Xuân T (đ chết) và à Nguyễn Thị H; v , con: Chưa; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm giữ t ngày 12/8/2019, thay đổi biện pháp ngăn chặn – Cấm đi hỏi nơi cư trú ngày 21/8/2019. Có mặt.
- Ng i o ch a cho c o Trần Văn T: Ông Nguyễn Ngọc Cường – Tr giúp viên pháp l Trung t m tr giúp pháp l Nhà nước Thành phố Hà Nội. C ặ .
- Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Hoàng Văn V, sinh năm 1994. Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Khoảng 23 giờ ngày 08/8/2019, Trần Văn T và Ngô Tiến Đ đến khu vực cầu T, thị trấn Đ, huyện M mua đư c 06 triệu đồng ma túy của một nam thanh niên, không rõ tên tuổi địa chỉ, sau đó mang về đ sử dụng một phần, số còn lại T giao cho Đ giữ.
Khoảng 18 giờ 30 phút ngày 11/8/2019, Hoàng Văn V gọi điện thoại cho T hỏi mua “02 chỉ ma túy e”, T nhận lời, nói cho V giá 6.000.000 đồng và hẹn đến khuya sẽ gặp nhau ở quán Karaoke Alibaba tại thôn V, xã H, sau đó T gọi Đ mang ma túy đến. Khoảng 23 giờ cùng ngày, cả hai mang theo số ma túy còn lại ra đường, gặp xe taxi của anh Lê Văn Q, sinh năm 1990 ở thôn K, xã U, huyện M đ gọi nhờ chở đến địa điểm giao hẹn với V. V a đến nơi thì bị Công an đến kiểm tra, T s buông số ma túy xuống ghế xe nhưng ị Công an phát hiện thu giữ. Ngoài ra còn thu giữ của Ngô Tiến Đ 01 điện thoại Iphone 6S có số thuê bao 0965.018.067, của Trần Văn T 01 điện thoại Nokia 1280 số thuê bao 034.877.2821, của Hoàng Văn V 01 điện thoại GoLy số thuê bao 035.998.3294 và tạm giữ của Lê Văn Q xe ô tô biển kiểm soát 30F-290.63.
Tại Kết luận giám định số 5247/KLGĐ- PC09 ngày 18/8/2019, Phòng Kỹ thuật Hình sự Công an thành phố Hà Nội ác định: “Tinh thể màu trắng bên trong 04 túi nilông (thu giữ của Trần Văn T) đều là ma túy loại Ketamine, tổng khối lư ng 2,472 gam”.
Kiểm tra dữ liệu thông tin trên các máy điện thoại thu giữ, Cơ quan điều tra ác định: T thời điểm 18 giờ 44 phút đến 22 giờ 27 phút ngày 11/8/2019, giữa hai số thuê bao 0348772821 của Trần Văn T với số thuê bao 0359983294 của Hoàng Văn V đ có 09 lần liên lạc với nhau, các đối tư ng đều th a nhận nội dung liên hệ để mua bán ma túy.
Cáo trạng số 88/CT-VKS-MĐ ngày 12/11/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M truy tố Trần Văn T và Ngô Tiến Đ về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” theo quy định tại Khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, các bị cáo khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình như nội dung cáo trạng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mgiữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điểm s Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự:
- Về hình phạt: Xử phạt Trần Văn T và Ngô Tiến Đ mỗi bị cáo t 24 tháng đến 30 tháng tù.
- Về hình phạt ổ sung: Do các bị cáo đều là lao động tự do, thu nhập thấp, không ổn định nên đề nghị miễn hình phạt bổ sung.
- Về ử l vật ch ng:
+ Tịch thu tiêu hủy số ma túy thu giữ của các ị cáo.
Đối với 01 điện thoại di động Nokia 1280 vỏ màu đen của Trần Văn T; 01 diện thoại di động Iphone 6 Plus vỏ màu trắng của Ngô Tiến Đ và 01 điện thoại di động Goly vỏ màu đỏ của Hoàng Văn V là phương tiện dùng vào việc phạm tội nên cần tịch thu phát mại sung vào ng n sách Nhà nước.
- Về án ph : Buộc các ị cáo phải nộp án ph theo quy định.
NHẬ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện M và Điều tra viên, của Viện iểm sát nh n d n huyện M và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố: Đ thực hiện theo quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bố luật tố tụng Hình sự. Các bị cáo và những người có liên quan hông có iến hoặc hiếu nại. Có đủ căn c ác định, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan và người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
2 Quá trình điều tra c ng như tại phiên t a, các ị cáo đ thành hẩn hai nhận hành vi phạm tội như nội dung ản cáo trạng truy tố. X t lời khai của các bị cáo phù h p với nhau, phù h p với iên ản bắt người phạm tội quả tang, vật ch ng thu giữ, ết luận giám định, lời hai người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đếnvụ án, người làm ch ng và các tài liệu, ch ng c đ đư c thu thập h p pháp có trong hồ s vụ án, có đủ cơ sở kết luận: Hồi 23 giờ 30 phút ngày 11/8/2019, tại khu vực trước cửa quán Karaoke Alibaba thuộc thôn V, xã H, huyện M, Công an huyện Mbắt quả tang Trần Văn T và Ngô Tiến Đ đang mang theo một lư ng chất ma túy Ketamine trọng lư ng 2,472 gam để bán cho Hoàng Văn V nhưng hai ên chưa ịp giao nhận thì bị bắt quả tang.
Các ị cáo có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận th c đư c hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng v n cố thực hiện, nên đ phạm vào tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” quy định tại Khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự.
Cáo trạng truy tố của Viện iểm sát nh n d n huyện M là có căn c , đúng pháp luật.
T nh chất hành vi các ị cáo thực hiện là nghiêm trọng, g y nguy hiểm cao cho hội, trực tiếp m hại tới ch nh sách độc quyền quản l các chất ma túy của Nhà nước, tác động ấu đến trật tự trị an của địa phương, do đó phải áp dụng hình phạt tù cách ly ị cáo ra hỏi đời sống hội.
3 Xem t các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo thì thấy:
- Các ị cáo hông có tình tiết tăng nặng.
- Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra và tại phiên t a, các ị cáo đều thành hẩn hai áo, ăn năn hối cải nên đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Về vai trò của các bị cáo trong vụ án, thấy rằng: Số ma túy các bị cáo có đư c bằng nguồn tiền của Trần Văn T, việc liên hệ mua bán ma túy với V do T trực tiếp thực hiện, do đó ác định T có vai tr cao hơn, nên phải chịu trách nhiệm lớn hơn Đ.
[4] Về hình phạt bổ sung: Xét thấy các ị cáo đều là lao động tự do, công việc và thu nhập hông ổn định, bị cáo Trần Văn T gia đình thuộc hộ cận nghèo nên miễn hình phạt bổ sung cho các ị cáo.
5 Về vật ch ng:
- Số ma túy thu giữ của các ị cáo là vật cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hủy.
- Đối với 01 điện thoại di động Nokia 1280 vỏ màu đen của Trần Văn T; 01 diện thoại di động Iphone 6 Plus vỏ màu trắng của Ngô Tiến Đ và 01 điện thoại di động Goly vỏ màu đỏ của Hoàng Văn V đư c sử dụng để án ma túy, là phương tiện dùng vào việc phạm tội nên cần tịch thu phát mại sung vào ng n sách Nhà nước.
Đối với Lê Văn Q là người chở taxi để T và Đ đi án ma túy nhưng không biết mục đ ch hành vi của các bị cáo, qua ác minh phương tiện có đủ giấy tờ ch ng minh quyền sở hữu nên Cơ quan điều tra đ giao trả lại tài sản là 01 xe ô tô Biển kiểm soát 30F-290.63 cho Lê Văn Q và không xử lý Q là phù h p.
Đối với đối tư ng đ án ma túy cho T và Đ do hông ác định đư c các thông tin cá nhân cần thiết nên hông có cơ sở điều tra, làm rõ là có căn c .
[6] Về án ph : Các ị cáo phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
1. Căn c Điều 38; Điểm s Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự.
Tuyên ố các ị cáo Trần Văn T và Ngô Tiến Đ phạm tội “Mua án trái ph p chất ma túy”.
Xử phạt Trần Văn T 27 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày bắt thi hành án, đư c tr 09 ngày tạm giữ.
Xử phạt Ngô Tiến Đ 24 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày bắt thi hành án, đư c tr 09 ngày tạm giữ.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
2. Xử l vật ch ng: Căn c Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự.
- Tịch thu tiêu hủy số ma túy thu giữ của ị cáo.
- Tịch thu phát mại sung quỹ Nhà nước 01 điện thoại di động Nokia 1280 vỏ màu đen của Trần Văn T; 01 diện thoại di động Iphone 6 Plus vỏ màu trắng của Ngô Tiến Đ và 01 điện thoại di động Goly vỏ màu đỏ của Hoàng Văn V.
Vật ch ng có đặc điểm và số lư ng như Biên ản giao nhận vật ch ng, tài sản ngày 14/11/2019 giữa Công an huyện M và Chi cục Thi hành án d n sự huyện M.
3. Về án phí: Căn c Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự, Khoản 1 Điều 21, Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về háng cáo: Căn c các Điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự, các ị cáo có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án.
Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết.
Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền háng cáo về những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình. Nơi nh n:
Đ G
- TAND TP. Hà Nội;
n –
n
- VKSND TP. Hà Nội;
- VKSND huyện M;
- Cơ quan CSĐT Công an huyện M;
- Cơ quan THAHS huyện M;
- Chi cục THAHS huyện M;
- UBND xã A;
- UBND P;
Đ
ệ
- Các ị cáo;
- Người có QLNVLQ;
- Lưu VT, HSVA.