- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Phùng Tỏa N được ly hôn ông Fok Kuai F.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 817/2021/HNGĐ-ST Ngày 04-6-2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Nguyễn Thị Thanh Mai;
Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Thanh Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Xuân Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 471/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 2145/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phùng Tỏa N, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Địa chỉ: Đường L, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Fok Kuai F, sinh năm: 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: Macau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 16/10/2020 và lời khai của nguyên đơn – bà Phùng Tỏa N thì: Bà và ông Fok Kuai F tự nguyện đăng ký kết hôn tại Cục Đăng ký dân sự, Chính phủ đặc khu hành chính Ma Cao (Giấy chứng nhận kết hôn số X/2014/RC ngày Y/11/2014) theo Trích lục Ghi chú kết hôn số 56/TLGCKH ngày 04/8/2020 do Ủy ban nhân dân quận A, Thành phố H cấp. Sau khi kết hôn, Bà và ông Fok Kuai F không chung sống thực tế, Bà trở về Việt Nam sinh sống cho đến nay. Bà không gặp lại ông Fok Kuai F, chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại. Do thời gian không chung sống đã lâu, khoảng cách địa lý xa, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải, hàn gắn, hôn nhân không hạnh phúc. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Bà khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Fok Kuai F. Bà và ông Fok Kuai F không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Bà.
Theo Đơn trình bày của bị đơn – ông Fok Kuai F đã được Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Hồng Công và Ma Cao chứng nhận số 5002/CN-HPHLS/2020 ngày 02/12/2020 thì: Ông thống nhất với trình bày của bà Phùng Tỏa N về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông đồng ý ly hôn bà Phùng Tỏa N. Ông đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Ông.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự và những người tham gia tố tụng khác thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ Khoản 2, Điều 37; Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền.
Về nội dung: Căn cứ Trích lục Ghi chú kết hôn số 56/TLGCKH ngày 04/8/2020 do Ủy ban nhân dân quận A, Thành phố H cấp thì quan hệ hôn nhân giữa bà Phùng Tỏa N với ông Fok Kuai F là hợp pháp. Xét thấy, giữa bà Phùng Tỏa N và ông Fok Kuai F là không còn tình cảm vợ chồng, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện tại hai người ở hai nước khó có thể đoàn tụ. Bị đơn ông Fok Kuai F đã có văn bản gửi Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trình bày Ông đồng ý ly hôn với bà Phùng Tỏa N. Việc bà Phùng Tỏa N yêu cầu ly hôn là có căn cứ, tự nguyện, không trái quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên có cơ sở chấp nhận. Do đó, căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phùng Tỏa N; về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phùng Tỏa N phải nộp án phí đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Phùng Tỏa N và ông Fok Kuai F là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 1, Điều 28; Khoản 2, Điều 37; Khoản 2, Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Phùng Tỏa N và ông Fok K Fong vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Phùng Tỏa N và ông Fok Kuai F.
Về hôn nhân: Căn cứ Trích lục Ghi chú kết hôn số 56/TLGCKH ngày 04/8/2020 do Ủy ban nhân dân quận A, Thành phố H cấp thì quan hệ hôn nhân giữa bà Phùng Tỏa N và ông Fok Kuai F là hợp pháp. Theo trình bày thống nhất của hai bên đương sự thì trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống; thời gian không chung sống đã lâu; không quan tâm, chăm sóc nhau; tình cảm vợ chồng không còn nên bà Phùng Tỏa N yêu cầu ly hôn ông Fok Kuai F, ông Fok Kuai F cũng đồng ý ly hôn bà Phùng Tỏa N. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thì bà Phùng Tỏa N và ông Fok Kuai F đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà Phùng Tỏa N có căn cứ để chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Phùng Tỏa N và ông F1 Kuai Fong thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Khoản 4, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điểm a, Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì do bà Phùng Tỏa N khởi kiện yêu cầu ly hôn nên bà Phùng Tỏa N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1, Điều 28; Khoản 2, Điều 37; Khoản 2, Điều 38; Khoản 4, Điều 147; Khoản 1, Điều 273 và Khoản 1, 2, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 19; Khoản 1, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về hôn nhân: Bà Phùng Tỏa N được ly hôn ông Fok Kuai F.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phùng Tỏa N phải chịu 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0093342 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phùng Tỏa N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại của Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày đối với bà Phùng Tỏa N và 01 (một) tháng đối với ông Fok Kuai F kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho họ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận : - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự (02); - Ủy ban nhân dân quận A, Thành phố H; - Sở Tư pháp; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT (TM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Minh |